TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

  • Mời tham dự Hội thảo- tập huấn đưa hàng vào hệ thống phân phối ở nước ngoài

  • Lễ tổng kết Hiệp hội Da giầy Túi xách và gặp mặt đầu Xuân 2018 (khu vực phía Bắc)

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Tin trong nước

  • Xuất khẩu túi xách, ví, va li, ô dù 5 tháng đầu năm đạt trên 1,03 tỷ USD
  • [Thứ ba, 1-7-2014]

  • Trong  5 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu hàng túi xách, ví, va li, ô dù của Việt Nam đạt 1,03 tỷ USD, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước, tăng 38,33% so với cùng kỳ năm 2013. Trong tháng 3 và tháng 4/2014, kim ngạch xuất khẩu tăng cao song sang đến tháng 5 kim ngạch lại sụt giảm 13,28% so với tháng trước đó, chỉ đạt 217,23 triệu USD, nhưng so với cùng tháng năm ngoái thì vẫn tăng 16,05%.

     

     

    Tháng 5/2014, xuất khẩu túi xách, ví, va li, ô dù sang hầu hết các thị trường đều bị sụt giảm kim ngạch so với tháng 4; trong đó, xuất khẩu sang 2 thị trường lớn là Hoa Kỳ và Nhật Bản cũng sụt giảm với mức giảm tương ứng 4% và 22,34% về kim ngạch. Đáng chú ý, kim ngạch sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Hàn Quốc (-71,99%), Na Uy (-73,2%), Singapore (-49,43%), Malaysia (-44,66%), Ba Lan (-44,4%). Tuy nhiên, xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Thụy Điển lại tăng mạnh trong tháng 5, với mức tăng 204,37% so với tháng 4, đạt 2,23 triệu USD; bên cạnh đó, xuất khẩu sang thị trường U.A.E và Đan Mạch tháng 5 cũng đạt mức tăng cao lần lượt là 50,48% và 41,46%.

     

     

    Xét trong cả 5 tháng đầu năm nay, Hoa Kỳ vẫn luôn là thị trường tiêu thụ lớn nhất nhóm hàng túi xách, ví, va li, ô dù của Việt Nam. Xuất khẩu sang Hoa Kỳ chiếm 41,69% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, với 429,42 triệu USD, tăng 35,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Thị trường lớn thứ 2 là Nhật Bản chiếm 11,45%, với 117,96 triệu USD, tăng 26,46%.

    Đứng sau 2 thị trường chính trên là các thị trường như: Hà Lan 61,13 triệu USD, chiếm 5,93%; Đức 59,17 triệu USD, chiếm 5,74%; Trung Quốc 43,38 triệu USD, chiếm 4,21%; Bỉ 40,05 triệu USD, chiếm 3,89%; Hàn Quốc 36,73 triệu USD, chiếm 3,57%.

    Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng đầu năm nay, chỉ có duy nhất xuất khẩu sang thị trường Bỉ sụt giảm nhẹ 2,15% về kim ngạch, còn lại tất cả các thị trường xuất khẩu khác đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2013; trong đó, xuất khẩu tăng mạnh sang các thị trường như: Tiểu vương quốc Ả Rập TN (tăng 295,94%, đạt 15,02 triệu USD), Hà Lan (tăng 176,47%, đạt 61,13 triệu USD), Trung Quốc (tăng 131,94%, đạt 43,38 triệu USD), Thái Lan (tăng 103,83%, đạt 5,19 triệu USD).

     

     

    Kim ngạch xuất khẩu túi xách, ví, vali, ô dù 5 tháng đầu năm 2014. ĐVT: USD

     

    Thị trường

     

    T5/2014

     

    5T/2014

    T5/2014 so với T4/2014

    (%)

    T5/2014 so với T5/2013(%)

    5T/2014 so cùng kỳ(%)

     

     

    Tổng kim ngạch

     

     

           217.233.739

     

     

           1.030.011.906

     

     

    -13,28

     

     

    +16,05

     

     

    +38,33

    Hoa Kỳ

              97.278.704

               429.420.110

    -4,00

    +12,03

    +35,20

    Nhật Bản

              19.240.381

               117.957.892

    -22,34

    +19,50

    +26,46

    Hà Lan

              16.114.004

                 61.128.585

    +26,61

    +228,26

    +176,47

    Đức

              11.899.986

                 59.169.771

    -15,20

    +3,93

    +8,52

    Trung Quốc

                6.531.213

                 43.378.777

    -34,91

    +24,56

    +131,94

    Bỉ

                7.937.683

                 40.050.465

    -29,86

    -37,36

    -2,15

    Hàn Quốc

                5.485.342

                 36.725.131

    -71,99

    -6,97

    +31,11

    Pháp

                6.515.535

                 27.254.570

    +11,10

    +8,84

    +16,89

    Anh

                4.457.258

                 20.766.035

    +2,71

    +0,93

    +21,22

    Canada

                4.775.720

                 18.602.423

    +25,71

    +8,37

    +34,84

    Hồng Kông

                3.223.515

                 18.178.720

    -35,66

    +10,40

    +88,09

    Tây Ban Nha

                3.671.869

                 16.143.090

    -0,64

    +33,21

    +34,32

    Tiểu vương quốc Ả Rập TN

                5.563.039

                 15.023.442

    +50,48

    +1274,41

    +295,94

    Italia

                2.384.851

                 13.792.429

    -24,93

    -6,97

    +24,97

    Australia

                2.253.197

                 10.783.659

    +31,35

    +23,28

    +51,13

    Nga

                1.891.989

                   9.776.611

    -21,30

    -15,83

    +67,34

    Thụy Điển

                2.223.454

                   7.603.497

    +204,37

    +10,31

    +3,39

    Braxin

                1.535.679

                   6.227.472

    +9,13

    +49,84

    +33,92

    Thái Lan

                   634.552

                   5.186.030

    -25,72

    +6,99

    +103,83

    Đài Loan

                   584.024

                   5.128.512

    -35,73

    -41,93

    +48,99

    Singapore

                   562.157

                   4.871.546

    -49,43

    -0,95

    +72,85

    Mexico

                1.086.863

                   4.753.402

    -16,49

    +8,08

    +23,01

    Malaysia

                   436.904

                   3.481.408

    -44,66

    -14,48

    +88,96

    Na Uy

                   178.824

                   3.457.368

    -73,20

    *

    *

    Séc

                1.163.567

                   3.353.349

    -27,80

    +46,99

    +67,99

    Thụy Sĩ

                   541.530

                   3.324.008

    -10,68

    -3,04

    +1,92

    Ba Lan

                   343.980

                   2.269.724

    -44,41

    +99,82

    +63,87

    Đan Mạch

                   553.702

                   1.961.412

    +41,46

    +8,61

    +46,20

    Nguồn: Số liệu TCHQ

    Nguồn:Lefaso.org.vn


  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn