TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

  • Mời tham dự Hội thảo- tập huấn đưa hàng vào hệ thống phân phối ở nước ngoài

  • Lễ tổng kết Hiệp hội Da giầy Túi xách và gặp mặt đầu Xuân 2018 (khu vực phía Bắc)

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Tin trong nước

  • Xuất khẩu giày dép tăng 25% trong 4 tháng đầu năm 2014
  • [Thứ năm, 22-5-2014]
  • Tình hình XK sang các thị trường, nhất là thị trường truyền thống của ngành da giày cũng rất khả quan. Trong 4 tháng đầu năm kim ngạch XK của ngành sang thị trường Hoa Kỳ đã tăng 25,36%, đạt trên 946,92 triệu USD; thị trường Nhật Bản tăng 40,95%, đạt trên 170,99 triệu USD; thị trường Bỉ tăng 36,89%, đạt trên 192,41 triệu USD; thị trường Đức tăng 31,11%, đạt trên 150,55triệu USD; thị trường Pháp tăng 16,98%, đạt trên 63,71 triệu USD…

    Đáng chú ý là kim ngạch XK sang một số thị trường nhỏ, thị trường ngách của ngành da giày đã tăng đột biến. Điển hình, thị trường Chile tăng gần 72,1%, đạt 30,31 triệu USD; thị trường Israel tăng trên 110,24%, đạt 9,41 triệu USD; thị trường Hy Lạp tăng trên 64,85%, đạt 7,77 triệu USD; thị trường Ba Lan  tăng trên 71,36%, đạt 6,42 triệu USD…

    Theo nhận định của các DN, sự tăng trưởng ấn tượng về kim ngạch XK của ngành da giày trong những tháng đầu năm có sự hậu thuẫn lớn từ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà Liên minh châu Âu (EU) đã dành cho Việt Nam. Bên cạnh đó thị trường EU, Mỹ có nhiều khởi sắc do tình hình kinh tế đã bắt đầu ổn định.  Ngoài ra với lợi thế ổn định về chính trị, lao động, chất lượng hàng hóa, Việt Nam đã và đang thu hút được rất nhiều đơn hàng từ các thị trường khác chuyển qua.

    Đến thời điểm hiện tại đa số DN đã có đơn hàng đến hết tháng 6, tháng 7, trong đó có nhiều DN đã có đơn hàng đến tháng 8, tháng 9 -2014.

    Tuy nhiên, nhận định về tăng trưởng kim ngạch XK của ngành da giày, ông Nguyễn Văn Khánh, Tổng thư kí Hội Da giày TP.HCM cho rằng, tăng trưởng XK của ngành da giày trên thực tế chỉ tốt trên hình thức vì đơn giá gia công của ngành da giày rất thấp do các nhà NK gần như đã tính “lợi nhuận chuẩn” cho các DN gia công chỉ chiếm khoảng từ 7 -8% (trước đây là 10%) trên giá trị của mỗi đôi giày XK. Do vậy nếu gặp rủi ro thấp thì các DN còn có thể vượt qua nhưng nếu gặp rủi ro lớn do chi phí đầu vào tăng quá cao thì DN sẽ không thể vượt qua được.

    Theo phân tích của ông Nguyễn Văn Khánh, trong thời gian qua, giá xăng, dầu, điện nước đều được điều chỉnh tăng kéo theo giá hàng loạt nguyên phụ liệu tăng theo. Chỉ cần chi phí đầu vào tăng khoảng 3-4% thì DN da giày đã bắt đầu “tê liệt”.

     Cùng quan điểm như trên, ông Nguyễn Chí Trung, Giám đốc Công ty Giày Gia Định cho biết, khó khăn lớn nhất của ngành da giày vẫn là đơn giá không tăng theo đơn hàng xuất khẩu, trong khi đó chi phí sản xuất ngày càng tăng cao, đặc biệt là chi phí vận chuyển xuất khẩu. Do vậy, mặc dù đơn hàng nhiều, DN làm không hết việc nhưng lợi nhuận của DN lại không tăng thậm chí có xu hướng giảm.

    Theo nhận định của Hiệp hội Da giày –Túi xách Việt Nam, cơ hội tăng trưởng XK của ngành da giày trong năm 2014 là rất khả quan bởi ngoài những yếu tố thuận lợi về thị trường, ưu đãi thuế quan phổ cập GSP, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU và Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) cũng sẽ tạo nhiều cơ hội cho các DN XK trong tương lai gần. Đồng thời, các sản phẩm da giày của Việt Nam cũng sẽ có lợi thế cạnh tranh tại các thị trường XK lớn như Mỹ, Nhật Bản và các thị trường thành viên khối TPP.

    Để nắm bắt những cơ hội và tín hiệu tốt từ thị trường, theo Hiệp hội Da giày Việt Nam, các DN trong ngành cần tăng cường đầu tư nâng cấp công nghệ, hiện đại hóa sản xuất, phát triển thương hiệu nhằm tăng cả chất và lượng cho sản phẩm XK.

    Thống kê xuất khẩu giày dép sang các thị trường 4 tháng đầu năm 2014. ĐVT: USD

     

     

    Thị trường

     

    T4/2014

     

    4T/2014

     

    T4/2014 so T3/2014(%)

    T4/2014 so với T4/2013(%)

    4T/2014 so cùng kỳ(%)

     

    Tổng kim ngạch

     

               856.365.907

     

              2.958.025.572

     

    +27,66

     

    +34,05

     

    +25,47

    Hoa Kỳ

               282.196.083

                 946.914.898

    +21,34

    +31,15

    +25,36

    Bỉ

                 48.371.284

                 192.412.915

    +36,23

    +33,03

    +36,89

    Nhật Bản

                 31.021.397

                 170.993.520

    -30,53

    +38,59

    +40,95

    Anh

                 47.131.454

                 162.285.129

    +35,99

    +10,44

    +8,55

    Đức

                42.897.124

                 150.551.860

    +47,44

    +40,61

    +31,11

    Trung Quốc

                 39.200.089

                 149.870.147

    +1,89

    +52,12

    +30,50

    Hà Lan

                 35.786.560

                 127.615.579

    +0,07

    +13,14

    +21,76

    Hàn Quốc

                 43.192.524

                 124.647.388

    +65,78

    +197,86

    +69,16

    Tây Ban Nha

                 31.602.178

                 116.979.442

    +21,65

    +76,05

    +40,16

    Braxin

                 33.610.502

                   95.682.665

    +61,16

    +30,60

    +4,80

    Italia

                 18.755.239

                   75.781.026

    +26,37

    +89,98

    +35,62

    Mexico

                 27.784.123

                   75.158.236

    +111,95

    +16,72

    +1,01

    Pháp

                 15.394.322

                   63.712.426

    +71,93

    -13,12

    +16,98

    Canada

                 13.300.369

                   43.106.773

    +38,68

    -9,00

    +3,57

    Australia

                   8.910.433

                   34.155.459

    -0,84

    +16,19

    +24,70

     

     

     

     

     

     

    Hồng Kông

                 10.631.586

                   33.509.892

    +69,83

    +129,92

    +25,55

    Panama

                   7.663.099

                   32.574.569

    +23,23

    -34,34

    -10,60

    Đài Loan

                 13.603.935

                   31.662.812

    +79,41

    +166,81

    +49,26

    Chi Lê

                 13.008.543

                   30.305.317

    +80,25

    +61,69

    +72,10

    Nga

                   8.482.266

                   27.790.837

    +7,65

    +15,17

    +10,52

    Slovakia

                 10.895.875

                   25.950.940

    +215,82

    +27,19

    +32,38

    Tiểu vương quốc Ả Rập TN

                   7.972.754

                   21.878.605

    +35,62

    +68,26

    +53,31

    Nam Phi

                   5.618.366

                   20.445.642

    +39,50

    +47,78

    +2,05

    Achentina

                   5.079.917

                   17.204.822

    +160,54

    +72,64

    +31,93

    Áo

                   5.285.985

                   13.770.289

    +118,57

    +9,47

    -3,99

    Đan Mạch

                   3.653.589

                   10.945.201

    +41,84

    +83,25

    +13,88

    Ấn Độ

                   2.718.550

                   10.704.864

    +31,11

    -17,76

    +8,27

    Malaysia

                   1.438.572

                   10.405.423

    -40,22

    +17,15

    +20,60

    Thụy Điển

                   2.855.833

                   10.107.810

    +157,02

    -25,88

    27,66

    Singapore

                   1.977.428

                     9.662.450

    -11,49

    -2,49

    +3,18

    Israel

                   2.161.829

                     9.414.940

    +0,39

    +87,08

    +110,24

    Thổ Nhĩ Kỳ

                   4.305.791

                     8.028.460

    +93,65

    +21,22

    +17,99

    Hy Lạp

                   2.632.739

                     7.772.230

    -17,52

    +45,21

    +64,85

    Séc

                      692.057

                     7.671.384

    -36,40

    -76,28

    +9,15

    Indonesia

                   1.428.165

                     7.500.519

    -8,83

    +13,16

    +22,42

    Philippines

                      886.870

                     6.951.068

    -53,66

    +9,36

    +10,67

    Thái Lan

                      861.180

                     6.711.686

    -52,76

    -54,08

    -10,77

    NewZealand

                   1.687.504

                     6.498.026

    -5,52

    +52,31

    +18,85

    Ba Lan

                      922.910

                     6.423.407

    -28,95

    -45,49

    +71,36

    Thụy Sĩ

                   1.190.413

                     6.141.776

    +19,97

    -8,07

    -3,41

    NaUy

                   1.031.064

                     3.523.684

    +111,65

    +12,40

    -21,40

    Phần Lan

                      950.549

                     2.265.006

    +179,77

    +103,02

    +37,42

    Ucraina

                      626.636

                     1.536.771

    +8,29

    -31,30

    -28,07

    Hungari

                      231.574

                        721.347

    *

    *

    *

    Bồ Đào Nha

                        64.063

                        270.433

    -17,10

    *

    +14,95

     Nguồn: Lefaso.org.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn