Bản tin Covid 19

TBT Da giầy - Túi xách VN

Triển lãm trực tuyến Mỹ



  • Ban thư ký Hiệp Hội Da – Giầy – Túi xách Việt Nam Địa chỉ: Tầng 3, phòng 301,160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội Điện thoại: (84-24) 3728 1560 (liên hệ Ms.Nhung: 0901518191) Email: duonghongnhunglefaso@gmail.com  

    Triển lãm trực tuyến Mỹ

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

Đào tạo thiết kế



  • Ban thư ký Hiệp Hội Da – Giầy – Túi xách Việt Nam
    Địa chỉ: Tầng 3, phòng 301,160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại: (84-24) 3728 1560
    (liên hệ Ms.Nhung: 0901518191)
    Email: duonghongnhunglefaso@gmail.com

    Đào tạo thiết kế túi xách

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin trong nước

  • Xuất nhập khẩu Việt Nam và Mỹ tháng 9/2020: Xuất siêu 6,6 tỉ USD
  • [Thứ năm, 22-10-2020]
  •  

    Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ gần 7,8 tỉ USD trong tháng 9/2020. Đồng thời, nhập khẩu hơn 1,1 tỉ USD hàng hóa.  

    Xuất nhập khẩu Việt Nam và Mỹ tháng 9/2020: Xuất siêu 6,6 tỉ USD - Ảnh 1.

    Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

    Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ gần 7,8 tỉ USD trong tháng 9/2020.

    Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước lên 8,9 tỉ USD. 

    Trong khi đó, nước ta nhập khẩu hơn 1,1 tỉ USD hàng hóa. Việt Nam xuất siêu sang Mỹ 6,6 tỉ USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp gần 7 lần so với nhập khẩu.

    Trong 9 tháng đầu năm, xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ trên 54,7 tỉ USD và nhập khẩu 10,4 tỉ USD. Thặng dư thương mại 44,4 tỉ USD.

    Xuất nhập khẩu Việt Nam và Mỹ tháng 9/2020: Xuất siêu 6,6 tỉ USD - Ảnh 2.

    Đồ họa: Phùng Nguyệt

    Một số nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta, có kim ngạch tăng trưởng so với tháng liền kề trước đó là: hàng dệt, may tăng 3%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 4%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 12%...

    Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Mỹ trong 9 tháng đầu năm ghi nhận 9 nhóm hàng kim ngạch trên 1 tỉ USD. Trong đó, hàng dệt may chạm mốc trên 10 tỉ USD.

    Xuất nhập khẩu Việt Nam và Mỹ tháng 9/2020: Xuất siêu 6,6 tỉ USD - Ảnh 3.

    Đồ họa: Phùng Nguyệt

    Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

    Mặt hàng chủ yếu Xuất khẩu tháng 9/2020 Lũy kế 9 tháng 2020
    Lượng (Tấn) Trị giá (USD) So với tháng 7/2020 (%) Lượng (Tấn) Trị giá (USD)
    Tổng   7.767.317.994 -3   54.741.896.614
    Hàng dệt, may   1.421.813.403 3   10.460.316.721
    Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác   1.412.743.304 6   7.585.099.676
    Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện   1.032.890.258 4   7.356.142.217
    Điện thoại các loại và linh kiện   817.079.392 -32   7.007.938.753
    Gỗ và sản phẩm gỗ   723.300.336     4.757.336.288
    Hàng hóa khác   551.306.601 4   3.718.588.004
    Giày dép các loại   535.469.756 -1   4.506.570.334
    Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận   195.378.923 12   1.104.852.457
    Phương tiện vận tải và phụ tùng   176.794.212 -2   1.261.912.032
    Hàng thủy sản   154.015.541 -16   1.174.773.349
    Sản phẩm từ chất dẻo   107.260.690 3   738.172.532
    Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù   102.856.430 -2   937.569.725
    Hạt điều 15.334 92.336.750 4 121.357 773.260.164
    Kim loại thường khác và sản phẩm   69.384.338 16   432.226.692
    Sản phẩm từ sắt thép   54.433.528 -6   439.374.640
    Dây điện và dây cáp điện   47.183.875 -5   381.007.991
    Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện   33.406.470 -11   176.079.734
    Giấy và các sản phẩm từ giấy   29.465.448 -6   234.894.742
    Đá quý, kim loại quý và sản phẩm   26.801.506 13   208.864.827
    Sản phẩm từ cao su   25.076.484 7   164.850.598
    Sản phẩm mây, tre, cói và thảm   20.747.013 -7   155.225.285
    Cà phê 11.360 20.186.083 6 112.055 199.668.679
    Hàng rau quả   16.935.281 11   122.147.970
    Sắt thép các loại 16.392 15.105.472 41 146.875 130.928.906
    Thức ăn gia súc và nguyên liệu   11.451.278 3   80.641.898
    Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày   10.845.299 17   77.972.469
    Hạt tiêu 4.217 10.749.983 -7 42.524 106.186.455
    Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc   10.659.674 -5   80.034.282
    Vải mành, vải kỹ thuật khác   8.618.023 -8   63.206.508
    Sản phẩm gốm, sứ   8.444.822 13   77.210.392
    Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh   7.185.222 1   54.254.667
    Xơ, sợi dệt các loại 5.512 6.362.494 -22 51.765 56.570.845
    Sản phẩm hóa chất   4.667.265 -28   37.774.767
    Cao su 2.463 3.105.100 24 15.997 21.616.860
    Hóa chất   2.136.708 54   20.514.556
    Gạo 951 605.733 -33 14.852 10.179.745
    Chè 377 515.300 38 3.985 5.152.248
    Dầu thô       80.428 22.778.607


    Mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong tháng 9 là: lúa mì tăng 366%; phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 206%; đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 133%, máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 95%...

    Trong top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Mỹ trong 9 tháng có hai nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 3,5 tỉ USD; bông các loại 1,1 tỉ USD.

    Xuất nhập khẩu Việt Nam và Mỹ tháng 9/2020: Xuất siêu 6,6 tỉ USD - Ảnh 5.

    Đồ họa: Phùng Nguyệt

    Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

    Mặt hàng chủ yếu Nhập khẩu tháng 9/2020 Lũy kế 9 tháng 2020
    Lượng (Tấn) Trị giá (USD) So với tháng 7/2020 (%) Lượng (Tấn) Trị giá (USD)
    Tổng   1.143.129.030 3   10.382.141.831
    Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện   419.139.857 8   3.507.132.799
    Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác   104.342.413 27   786.294.434
    Bông các loại 62.789 94.156.293 -17 720.990 1.144.490.894
    Hàng hóa khác   83.461.138 -30   1.116.392.110
    Chất dẻo nguyên liệu 58.255 54.393.326 9 516.395 534.856.761
    Thức ăn gia súc và nguyên liệu   43.098.795 -28   372.771.056
    Lúa mì 164.479 43.001.614 366 416.315 112.537.575
    Sản phẩm hóa chất   30.854.544 18   268.951.303
    Chế phẩm thực phẩm khác   26.428.912 8   179.440.235
    Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày   25.114.472 2   278.559.682
    Phương tiện vận tải khác và phụ tùng   24.725.434 206   168.827.838
    Gỗ và sản phẩm gỗ   24.315.111 25   231.355.018
    Dược phẩm   23.563.579 34   172.969.050
    Phế liệu sắt thép 84.548 22.865.049 -45 659.441 173.163.537
    Hàng rau quả   16.801.128 -29   221.304.167
    Sữa và sản phẩm sữa   12.964.575 1   142.215.379
    Hóa chất   12.845.708 38   120.452.038
    Đậu tương 27.185 11.090.396 -21 596.251 243.052.434
    Ô tô nguyên chiếc các loại 243 10.093.156 -29 1.028 49.465.964
    Sản phẩm từ chất dẻo   9.643.868 1   102.112.695
    Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh   7.003.417 -7   54.994.356
    Hàng thủy sản   5.859.287 27   48.382.169
    Sản phẩm từ sắt thép   5.238.141 -3   52.611.240
    Cao su 2.446 4.292.093 40 13.224 27.673.754
    Nguyên phụ liệu thuốc lá   3.347.046 87   14.040.238
    Đá quý, kim loại quý và sản phẩm   2.936.813 133   9.579.582
    Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh   2.932.270 -1   33.353.781
    Vải các loại   2.774.911 8   22.563.168
    Sản phẩm khác từ dầu mỏ   2.617.466 91   25.489.380
    Sản phẩm từ cao su   1.373.926 -27   15.363.525
    Sắt thép các loại 1.048 1.353.311 7 11.894 11.013.085
    Sản phẩm từ kim loại thường khác   1.218.761 -27   15.264.992
    Dây điện và dây cáp điện   1.218.411 -3   14.279.484
    Giấy các loại 1.416 1.168.625 -31 19.016 16.697.874
    Sản phẩm từ giấy   1.064.121 -18   9.174.941
    Linh kiện, phụ tùng ô tô   1.004.994 -10   12.531.342
    Quặng và khoáng sản khác 1.910 976.327 -2 19.212 12.818.747
    Kim loại thường khác 208 915.990 -36 4.817 20.151.649
    Phân bón các loại 845 637.646 -38 6.221 8.517.221
    Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện   602.626 95   6.562.223
    Điện thoại các loại và linh kiện   601.563 -13   3.935.827
    Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc   572.162 -12   6.952.637
    Dầu mỡ động thực vật   289.130 76   4.582.932
    Thuốc trừ sâu và nguyên liệu   230.627 -82   9.262.715

     Theo : Kinh tế & tiêu dùng

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 024.37281560
    Fax: 024.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn or duonghongnhunglefaso@gmail.com

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 824 - 8 37241241
    Fax: 
    824 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn