Bản tin Covid 19

TBT Da giầy - Túi xách VN

Triển lãm trực tuyến Mỹ



  • Ban thư ký Hiệp Hội Da – Giầy – Túi xách Việt Nam Địa chỉ: Tầng 3, phòng 301,160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội Điện thoại: (84-24) 3728 1560 (liên hệ Ms.Nhung: 0901518191) Email: duonghongnhunglefaso@gmail.com  

    Triển lãm trực tuyến Mỹ

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

Đào tạo thiết kế



  • Ban thư ký Hiệp Hội Da – Giầy – Túi xách Việt Nam
    Địa chỉ: Tầng 3, phòng 301,160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại: (84-24) 3728 1560
    (liên hệ Ms.Nhung: 0901518191)
    Email: duonghongnhunglefaso@gmail.com

    Đào tạo thiết kế túi xách

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin trong nước

  • Mỹ- thị trường xuất khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam
  • [Thứ năm, 8-10-2020]
  •  Mỹ- thị trường xuất khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam

     


    Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu giày dép của Việt Nam ra thị trường nước ngoài trong tháng 8/2020 đạt 1,37 tỷ USD, tăng 0,97% so với tháng trước. Tính chung 8 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu giày dép đạt 10,87 tỷ USD, giảm 8,78% so với cùng kỳ năm trước.


      Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu giày dép của Việt Nam ra thị trường nước ngoài trong tháng 8/2020 đạt 1,37 tỷ USD, tăng 0,97% so với tháng trước. Tính chung 8 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu giày dép đạt 10,87 tỷ USD, giảm 8,78% so với cùng kỳ năm trước.
      Mỹ là thị trường hàng đầu về tiêu thụ giày dép của Việt Nam đạt kim ngạch tỷ USD. Cụ thể, trong 8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu giày dép sang Mỹ đạt 3,97 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 36,51% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 8,56% so với cùng kỳ năm 2019.

      Đứng thứ hai là thị trường Trung Quốc, với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,37 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 12,67%, tăng 20,02% so với 8 tháng năm 2019. Đứng thứ ba là thị trường Nhật Bản, với trị giá xuất khẩu đạt 620,10 triệu USD, giảm 5,91% so với cùng kỳ năm trước.

      Nhìn chung xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm sang các thị trường đều sụt giảm giá trị.

      Đáng chú ý xuất khẩu giày dép sang thị trường Lucxămbua mặc dù vẫn có giá trị xuất khẩu nhỏ, trị giá 18,17 triệu USD, nhưng tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước, tăng 229,07%.

       Xuất khẩu giày dép 8 tháng đầu năm 2020

    (Tính toán từ số liệu công bố ngày 14/9/2020 của TCHQ) 

       ĐVT: USD

    Thị trường

    Tháng 6/2020

    +/- so với tháng 5/2020 (%)

    6 tháng đầu năm 2020

    +/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)

    Tỷ trọng 6T 2020 (%)

    Tổng số

    1.379.899.387

    0,97

    10.877.742.488

    -8,78

    100

    Mỹ

    543.605.842

    9,57

    3.971.648.720

    -8,56

    36,51

    Trung Quốc

    243.012.825

    22,17

    1.377.762.152

    20,02

    12,67

    Nhật Bản

    68.420.776

    -8,71

    620.101.671

    -5,91

    5,70

    Bỉ

    62.397.906

    -10,69

    616.268.553

    -17,60

    5,67

    Đức

    55.139.732

    -14,98

    560.153.229

    -10,79

    5,15

    Hà Lan

    48.335.842

    2,77

    418.617.506

    -11,39

    3,85

    Hàn Quốc

    50.776.469

    9,05

    388.237.055

    -3,09

    3,57

    Anh

    32.829.741

    -8,44

    319.269.938

    -27,28

    2,94

    Pháp

    36.816.345

    -14,66

    282.160.561

    -21,79

    2,59

    Canada

    20.163.942

    -35,31

    229.525.430

    -10,71

    2,11

    Italia

    17.108.282

    -20,01

    168.537.495

    -14,97

    1,55

    Ôxtraylia

    22.004.630

    0,02

    162.350.126

    -10,21

    1,49

    Mêhicô

    15.211.013

    -1,86

    158.372.828

    -21,80

    1,46

    Tây Ban Nha

    13.314.906

    -25,18

    107.932.209

    -30,24

    0,99

    Braxin

    11.906.406

    -1,40

    102.775.996

    -8,44

    0,94

    Đài Loan

    18.880.358

    44,26

    101.925.072

    1,24

    0,94

    Nga

    7.850.057

    -18,87

    96.978.757

    2,21

    0,89

    Hồng Kông

    12.389.988

    8,50

    91.505.667

    -26,01

    0,84

    Ấn Độ

    5.704.434

    -40,84

    77.647.101

    -14,94

    0,71

    Xlôvakia

    2.984.063

    -79,32

    72.297.273

    -8,36

    0,66

    UAE

    3.899.881

    -38,20

    69.776.848

    -24,27

    0,64

    Chi lê

    7.671.059

    31,85

    61.738.393

    -24,09

    0,57

    Panama

    5.228.209

    -28,79

    61.157.939

    -27,13

    0,56

    Nam Phi

    8.051.038

    5,87

    52.188.948

    -30,14

    0,48

    Singapore

    6.322.748

    -11,68

    50.158.293

    -7,18

    0,46

    Thụy Điển

    3.629.215

    -39,69

    47.873.346

    9,00

    0,44

    Séc

    5.494.583

    -1,62

    44.618.865

    -7,99

    0,41

    Indônesia

    4.108.703

    6,52

    42.749.484

    -15,98

    0,39

    Thái Lan

    3.352.600

    -40,20

    39.699.349

    -16,18

    0,36

    Philippin

    2.999.874

    -17,68

    36.868.332

    -20,89

    0,34

    Pêru

    1.804.491

    -48,02

    33.690.418

    -24,07

    0,31

    Achentina

    2.456.159

    -43,01

    32.741.293

    -30,20

    0,30

    Thổ Nhĩ Kỳ

    1.479.140

    -44,05

    26.776.651

    35,06

    0,25

    Ba Lan

    2.964.879

    -3,76

    26.569.758

    3,34

    0,24

    Newzilân

    2.515.275

    -13,44

    22.053.763

    -7,97

    0,20

    Lucxămbua

    2.520.947

    -3,88

    18.177.947

    229,07

    0,17

    Thụy Sỹ

    1.290.552

    -38,05

    17.879.923

    -1,43

    0,16

    Hy Lạp

    1.496.093

    -29,09

    15.308.847

    -23,30

    0,14

    Na uy

    1.850.053

    4,82

    13.943.489

    6,61

    0,13

    Côlômbia

    1.143.799

    -4,71

    13.711.315

    -21,68

    0,13

    Áo

    842.010

    -52,05

    13.564.240

    -20,62

    0,12

    Phần Lan

    1.202.473

    -9,96

    10.507.888

    -25,80

    0,10

    Ucraina

    875.169

    4,82

    7.605.951

    12,88

    0,07

    Đan Mạch

    347.461

    -46,41

    6.584.854

    -64,34

    0,06

    Bồ Đào Nha

    249.746

    -45,64

    2.389.830

    -37,18

    0,02

    Hungary

    39.821

    -80,80

    980.951

    -34,52

    0,01

     

         Theo : vitic

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 024.37281560
    Fax: 024.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn or duonghongnhunglefaso@gmail.com

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 824 - 8 37241241
    Fax: 
    824 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn