Tin trong nước

  • Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2019 tăng 11,89%
  • [Thứ năm, 28-11-2019]
  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 10/2019 đạt 302 triệu USD, tăng 3,23% so với tháng trước đó và tăng 3,12% so với cùng tháng năm 2018.

    Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 3 tỉ USD, tăng 10,89% so với cùng kỳ năm 2018.

    Hoa Kỳ - thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 10/2019 đạt hơn 122 triệu USD, chiếm 40,4% trong tổng kim ngạch, giảm 2,75% so với tháng trước và giảm 6,01% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này trong 10 tháng đầu năm 2019 lên hơn 1,3 tỉ USD, tăng 22,28% so với cùng kỳ năm 2018.

    Tiếp theo đó là Nhật Bản với 32 triệu USD, giảm 1,51% so với tháng trước đó song tăng 14,23% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 10 tháng đầu năm 2019 lên 334 triệu USD, tăng 10,42% so với cùng kỳ năm 2018.

    Hà Lan với hơn 23 triệu USD, giảm 14,12% so với tháng trước đó và giảm 2,11% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 7,7% trong tổng kim ngạch. Sau cùng là Đức với 17 triệu USD, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch, tăng 37,76% so với tháng trước đó và tăng 22,69% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 154 triệu USD, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm 2018.

    Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 10 tháng đầu năm 2019 bao gồm, Nauy tăng 61,06% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 4,9 triệu USD, tiếp theo là Malaysia tăng 56,2% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 14,1 triệu USD; Thụy Điển tăng 42,52% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 21 triệu USD, sau cùng là Brazil tăng 33,29% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 11,5 triệu USD.

    Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Séc với 2,6 triệu USD, giảm 50,94% so với cùng kỳ năm 2018, tiếp theo đó là Australia với hơn 28 triệu USD, giảm 39,69% so với cùng kỳ năm 2018, Đan Mạch với hơn 5,5 triệu USD, giảm 17,59% so với cùng kỳ năm 2018, sau cùng là Thái Lan với hơn 9,1 triệu USD, giảm 10,37% so với cùng kỳ năm 2018.

     Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù 10 tháng đầu năm 2019

     ĐVT: USD

     

    Thị trường

     

    T10/2019

     

    So với T9/2019 (%)

     

    10T/2019

     

    So với 10T/2018 (%)

     

    Tổng cộng

     

    302.654.069

     

    3,23

     

    3.071.384.917

     

    10,89

    Anh

    9.754.964

    9,20

    83.675.116

    7,70

    Ba Lan

    440.828

    -40,89

    9.051.743

    4,27

    Bỉ

    8.622.349

    53,34

    92.711.163

    0,94

    Brazil

    1.716.731

    25,03

    11.560.336

    33,29

    UAE

    2.724.179

    1,83

    20.027.190

    3,33

    Canada

    6.790.825

    7,09

    62.991.156

    12,30

    Đài Loan (TQ)

    1.626.331

    26,41

    15.383.024

    21,99

    Đan Mạch

    478.760

    -7,63

    5.595.807

    -17,59

    Đức

    17.614.556

    37,76

    154.978.068

    15,60

    Hà Lan

    23.376.305

    -14,12

    240.941.345

    -6,00

    Hàn Quốc

    8.981.725

    -0,46

    113.431.087

    2,74

    Hoa Kỳ

    122.185.867

    -2,75

    1.322.556.076

    22,28

    Hồng Kông

    6.797.486

    0,41

    73.392.920

    12,71

    Italia

    7.120.693

    34,83

    55.809.897

    15,89

    Malaysia

    1.377.466

    17,12

    14.114.371

    56,20

    Mêhicô

    1.694.436

    41,61

    11.491.450

    16,95

    Nauy

    70.125

    -87,88

    4.934.510

    61,06

    Nga

    1.630.609

    22,31

    12.826.387

    -6,71

    Nhật Bản

    32.217.140

    -1,51

    334.313.462

    10,42

    Australia

    3.132.039

    16,34

    28.371.731

    -39,69

    Pháp

    8.237.736

    16,05

    94.335.880

    7,48

    Séc

    132.517

    -8,90

    2.601.470

    -50,94

    Singapore

    1.781.277

    76,46

    12.747.803

    -0,77

    Tây Ban Nha

    1.908.104

    -5,95

    21.495.961

    1,81

    Thái Lan

    784.303

    -7,75

    9.136.965

    -10,37

    Thụy Điển

    2.222.456

    27,87

    21.422.125

    42,52

    Thụy Sĩ

    753.146

    -5,02

    5.117.868

    16,69

    Trung Quốc

    15.138.415

    -0,60

    131.565.701

    -0,44

    Nguồn: Lefaso.org.vn

     

     

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn