Tin trong nước

  • Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2019 tăng 11,88%
  • [Thứ năm, 24-10-2019]
  •  

    Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 9/2019 đạt 293 triệu USD, giảm 12,06% so với tháng trước đó song tăng 20,37% so với cùng tháng năm 2018.

    Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 2,7 tỉ USD, tăng 11,88% so với cùng kỳ năm 2018.

    Hoa Kỳ - thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 9/2019 đạt hơn 125 triệu USD, chiếm 42,9% trong tổng kim ngạch, giảm 19,29% so với tháng trước song tăng 17,68% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này trong 9 tháng đầu năm 2019 lên hơn 1,2 tỉ USD, tăng 26,17% so với cùng kỳ năm 2018.

    Tiếp theo đó là Nhật Bản với 32 triệu USD, giảm 5,15% so với tháng trước đó song tăng 26,77% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 9 tháng đầu năm 2019 lên 302 triệu USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm 2018.

    Hà Lan với hơn 27 triệu USD, tăng 19,04% so với tháng trước đó và tăng 63,12% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 9,3% trong tổng kim ngạch. Sau cùng là Trung Quốc với 15 triệu USD, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch, tăng 29,22% so với tháng trước đó và tăng 45,03% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 116 triệu USD, giảm 1,08% so với cùng kỳ năm 2018.

    Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 9 tháng đầu năm 2019 bao gồm, Malaysia tăng 70,61% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 12,7 triệu USD, tiếp theo là Nauy tăng 63,47% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 4,8 triệu USD; Thụy Điển tăng 44,42% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 19 triệu USD, sau cùng là Hoa Kỳ tăng 26,17% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 1,2 tỉ USD.

    Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Séc với 2,4 triệu USD, giảm 51,87% so với cùng kỳ năm 2018, tiếp theo đó là Australia với hơn 25 triệu USD, giảm 41,37% so với cùng kỳ năm 2018, Đan Mạch với hơn 5,1 triệu USD, giảm 19,39% so với cùng kỳ năm 2018, sau cùng là Nga với hơn 11 triệu USD, giảm 10,43% so với cùng kỳ năm 2018.

     

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù 9 tháng đầu năm 2019

     

    ĐVT: USD

     

    Thị trường

     

    T9/2019

     

    So với T8/2019 (%)

     

    9T/2019

     

    So với 9T/2018 (%)

     

    Tổng cộng

     

    293.196.793

     

    -12,06

     

    2.769.626.511

     

    11,88

    Anh

    8.932.744

    -2,05

    73.920.153

    6,95

    Ba Lan

    745.828

    -30,96

    8.610.914

    15,44

    Bỉ

    5.623.000

    -40,60

    84.088.814

    0,67

    Brazil

    1.373.078

    -13,86

    9.843.742

    25,56

    UAE

    2.675.207

    206,45

    17.303.011

    -5,44

    Canada

    6.341.100

    23,66

    56.233.516

    12,36

    Đài Loan (TQ)

    1.286.539

    -20,73

    13.756.692

    21,21

    Đan Mạch

    518.305

    5,07

    5.117.047

    -19,39

    Đức

    12.786.196

    -10,29

    137.363.512

    14,75

    Hà Lan

    27.218.864

    19,04

    217.566.768

    -6,39

    Hàn Quốc

    9.023.130

    -49,28

    104.502.659

    1,57

    Hoa Kỳ

    125.640.399

    -19,29

    1.200.643.924

    26,17

    Hồng Kông

    6.770.059

    -17,18

    66.595.623

    14,84

    Italia

    5.281.341

    11,45

    48.794.778

    15,53

    Malaysia

    1.176.157

    -12,63

    12.727.995

    70,61

    Mêhicô

    1.196.550

    99,67

    9.797.014

    10,57

    Nauy

    578.554

    8,50

    4.864.385

    63,47

    Nga

    1.333.148

    46,03

    11.195.778

    -10,43

    Nhật Bản

    32.710.557

    -5,15

    302.306.461

    10,10

    Australia

    2.692.136

    8,69

    25.239.692

    -41,37

    Pháp

    7.098.542

    -10,64

    86.098.145

    6,58

    Séc

    145.461

    -9,10

    2.468.954

    -51,87

    Singapore

    1.009.462

    -17,50

    10.965.943

    -5,73

    Tây Ban Nha

    2.028.741

    -11,45

    19.587.857

    6,60

    Thái Lan

    850.176

    -3,79

    8.352.662

    -7,65

    Thụy Điển

    1.738.110

    -54,76

    19.212.157

    44,42

    Thụy Sĩ

    792.988

    222,92

    4.364.722

    2,45

    Trung Quốc

    15.230.357

    29,22

    116.601.408

    -1,08

    Nguồn: Lefaso.org.vn

     

     

     

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Bản lĩnh doanh nghiệp Việt (Thứ sáu, 7-8-2020 )

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn