Tin trong nước

  • Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2019 tăng 12,82%
  • [Thứ tư, 18-9-2019]
  • Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam trong tháng 8/2019 đạt hơn 1,5 tỉ USD, giảm 2,86% so với tháng 7/2019 song tăng 12,72% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép trong 8 tháng đầu năm 2019 đạt 11,9 tỉ USD, tăng 12,82% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Thị trường tiêu thụ giày dép các loại nhiều nhất của Việt Nam trong tháng 8/2019 vẫn là Hoa Kỳ đạt 595 triệu USD, chiếm 37,7% trong tổng kim ngạch, tăng 3,94% so với tháng trước đó và tăng 16% so với cùng tháng năm 2018.

    Tiếp theo đó là Trung Quốc với 195 triệu USD, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch, tăng 27,22% so với tháng trước đó và tăng 29,76% so với cùng tháng năm 2018, đứng thứ ba là Nhật Bản với hơn 96 triệu USD, tăng 12,93% so với tháng trước đó và tăng 18,05% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 6,1% trong tổng kim ngạch; Bỉ với 79 triệu USD, giảm 24,8% so với tháng trước đó nhưng tăng 8,67% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; Hàn Quốc với hơn 64 triệu USD, chiếm 4% trong tổng kim ngạch, tăng 52,93% so với tháng trước đó và tăng 46,1% so với cùng tháng năm 2018; sau cùng là Đức với hơn 64 triệu USD, chiếm 4% trong tổng kim ngạch, giảm 17,46% so với tháng trước đó nhưng tăng 0,96% so với cùng tháng năm 2018.

    Trong 8 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Indonesia với hơn 50 triệu USD, tăng 43,29% so với cùng kỳ năm 2018; đứng thứ hai là Nga với hơn 95 triệu USD, tăng 41,32% so với cùng kỳ năm 2018; tiếp theo là Ukraine với hơn 6,7 triệu USD, tăng 41,11% so với cùng kỳ năm 2018, sau cùng là Ấn Độ với hơn 91 triệu USD, tăng 40,71% so với cùng kỳ năm 2018.

    Tuy nhiên, một số thị trường xuất khẩu giày dép có kim ngạch giảm mạnh bao gồm, Achentina với hơn 46 triệu USD, giảm mạnh 30,93% so với cùng kỳ năm 2018, tiếp theo đó là Đan Mạch với 18 triệu USD, giảm 20,43% so với cùng kỳ năm 2018, Thổ Nhĩ Kỳ với 19 triệu USD, giảm 13,94% so với cùng kỳ năm 2018, Chi lê với hơn 81 triệu USD, giảm 12,63% so với cùng kỳ năm 2018, sau cùng là Tây Ban Nha với 154 triệu USD, giảm 6,04% so với cùng kỳ năm 2018.

    Kim ngạch xuất khẩu giày dép tăng trưởng mạnh ở một số thị trường, do sự đóng góp của các doanh nghiệp FDI, còn lại khối doanh nghiệp trong nước chủ yếu là gia công.

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu giày dép tháng 8/2019 ĐVT: USD

    Thị trường T8/2019 So với T7/2019 (%) 8T/2019 So với 8T/2018 (%)
    Tổng cộng 1.578.207.350 -2,86 11.929.919.275 12,82
    Achentina 5.105.749 -25,72 46.951.005 -30,93
    Ấn Độ 9.947.932 -40,63 91.313.816 40,71
    Anh 54.404.639 -12,04 439.659.266 0,92
    Áo 2.472.880 -2,09 17.092.901 -3,21
    Ba Lan 2.471.995 -42,02 25.709.845 2,49
    Bỉ 79.164.445 -24,80 749.008.798 21,28
    Bồ Đào Nha 340.691 -45,38 3.804.425 22,71
    Brazil 15.936.867 -18,20 112.434.888 -2,42
    UAE 8.903.785 -24,10 92.194.185 35,15
    Canada 28.628.290 -24,82 257.211.631 17,76
    Chi lê 8.507.547 -23,20 81.396.342 -12,63
    Đài Loan 17.586.821 20,66 100.769.508 19,73
    Đan Mạch 1.359.363 -42,36 18.466.870 -20,43
    Đức 64.223.909 -17,46 628.057.647 6,33
    Hà Lan 61.618.722 -12,16 472.703.981 13,88
    Hàn Quốc 64.517.851 52,93 401.435.727 17,81
    Hoa Kỳ 595.628.444 3,94 4.346.958.654 14,22
    Hồng Kông 18.676.301 22,77 123.769.022 7,94
    Hungary 222.205 -68,21 1.498.182 6,10
    Hy Lạp 3.098.894 73,51 19.986.144 4,58
    Indonesia 6.886.806 34,99 50.884.517 43,29
    Italia 19.211.057 -26,95 198.331.007 -0,76
    Isarael 3.389.061 -31,00 31.507.016 27,27
    Malaysia 6.075.986 -3,58 46.549.077 16,30
    Mêhicô 24.898.620 -31,70 202.952.814 9,31
    Nauy 1.077.485 -5,43 13.078.848 7,86
    Nam Phi 8.390.508 -48,04 74.741.389 -1,73
    Newzealand 4.179.495 36,57 23.976.474 35,14
    Nga 8.535.871 -25,55 95.068.687 41,32
    Nhật Bản 96.750.396 12,93 660.352.272 14,31
    Ôxtrâylia 30.435.300 39,19 180.927.637 15,99
    Panama 12.621.365 9,18 84.070.104 7,89
    Phần Lan 1.550.226 -26,09 14.161.770 17,46
    Pháp 42.549.139 -14,54 360.807.348 5,17
    Philippine 6.498.969 -12,26 46.672.537 18,71
    Séc 4.053.949 -51,16 48.490.868 28,51
    Singapore 6.240.878 -18,07 54.047.602 16,08
    Slôvakia 10.281.509 -33,63 78.891.472 5,46
    Tây Ban Nha 15.394.899 -39,82 154.896.161 -6,04
    Thái Lan 6.040.015 -10,07 47.379.209 24,30
    Thổ Nhĩ Kỳ 1.234.035 -35,36 19.827.762 -13,94
    Thụy Điển 2.898.055 -58,69 43.921.781 -1,39
    Thụy Sĩ 1.917.998 -6,89 18.139.262 11,07
    Trung Quốc 195.565.168 27,22 1.149.630.704 18,94
    Ucraine 535.769 -24,98 6.738.582 41,11
    Nguồn: Lefaso.org.vn    

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn