Tin trong nước

  • Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2019 tăng 11,94%
  • [Thứ tư, 26-6-2019]
  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 5/2019 đạt 337 triệu USD, tăng 4,15% so với tháng trước đó và tăng 14,39% so với cùng tháng năm 2018. Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 1,5 tỉ USD, tăng 11,94% so với  cùng kỳ năm 2018.

    Hoa Kỳ -  thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 5/2019 đạt hơn 142 triệu USD, chiếm 42,3% trong tổng kim ngạch, giảm 4,13% so với tháng trước song tăng 26,12% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này trong 5 tháng đầu năm 2019 lên hơn 635 triệu USD, tăng 29,92% so với cùng kỳ năm 2018. Tiếp theo đó là Nhật Bản với 32 triệu USD, tăng 14,4% so với tháng trước đó và tăng 15,28% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 5 tháng đầu năm 2019 lên 166 triệu USD, tăng 9,05% so với cùng kỳ năm 2018. Hà Lan với hơn 24 triệu USD, giảm 8,46% so với tháng trước đó và giảm 13,27% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 7,4% trong tổng kim ngạch. Sau cùng là Đức với 20 triệu USD, chiếm 6% trong tổng kim ngạch, tăng  6,4% so với tháng trước đó và tăng 31,35% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 82 triệu USD, tăng 13,92% so với  cùng kỳ năm 2018.

    Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 5 tháng đầu năm 2019 bao gồm, Malaysia tăng 100,23% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 7,4 triệu USD,  tiếp theo là Nauy tăng 44,64% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 3 triệu USD; Italia tăng 38,19% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 29 triệu USD, sau cùng là Thụy Điển tăng 30,78% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 9,3 triệu USD. Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Australia với 12,5 triệu USD, giảm 36,79% so với cùng kỳ năm 2018, tiếp theo đó là Séc với hơn 1,8 triệu USD, giảm 25,49% so với cùng kỳ năm 2018, Thái Lan với hơn 4,5 triệu USD, giảm 21,04% so với cùng kỳ năm 2018, sau cùng là Hà Lan với hơn 113 triệu USD, giảm 17,2% so với cùng kỳ năm 2018.

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù  5 tháng đầu năm 2019

    ĐVT: USD

    Thị trường

    T5/2019

    So với T4/2019 (%)

    5T/2019

    So với 5T/2018 (%)

    Tổng cộng

    337.311.442

    4,15

    1.500.916.159

    11,94

    Anh

    9.677.026

    28,68

    39.866.888

    22,12

    Ba Lan

    1.377.226

    -69,20

    4.540.071

    -6,14

    Bỉ

    13.392.804

    43,17

    46.533.944

    5,99

    Brazil

    750.331

    -32,91

    4.306.654

    -0,54

    UAE

    2.427.968

    25,49

    11.094.745

    -13,79

    Canada

    7.870.108

    34,79

    30.632.146

    15,40

    Đài Loan (TQ)

    1.246.527

    -3,63

    7.486.535

    20,44

    Đan Mạch

    702.670

    18,51

    2.686.363

    -15,54

    Đức

    20.428.485

    6,40

    82.164.176

    13,92

    Hà Lan

    24.816.327

    -8,46

    113.539.569

    -17,20

    Hàn Quốc

    9.306.770

    8,62

    56.163.227

    -6,83

    Hoa Kỳ

    142.633.426

    -4,13

    635.581.017

    29,92

    Hồng Kông

    6.122.402

    -31,34

    33.183.030

    26,85

    Italia

    6.721.975

    10,77

    29.054.770

    38,19

    Malaysia

    1.447.654

    6,25

    7.400.582

    100,23

    Mêhicô

    1.213.588

    -18,35

    5.940.047

    7,88

    Nauy

    855.918

    184,71

    3.064.609

    44,64

    Nga

    964.141

    -43,65

    7.462.177

    -15,72

    Nhật Bản

    32.772.076

    14,40

    166.298.002

    9,05

    Australia

    2.946.475

    44,27

    12.596.568

    -36,79

    Pháp

    13.432.594

    21,21

    50.986.672

    9,71

    Séc

    686.151

    -9,23

    1.899.081

    -25,49

    Singapore

    2.096.312

    68,10

    5.915.114

    -15,50

    Tây Ban Nha

    2.280.864

    -11,74

    10.541.450

    9,53

    Thái Lan

    770.375

    -27,82

    4.529.004

    -21,04

    Thụy Điển

    2.228.157

    39,12

    9.354.182

    30,78

    Thụy Sĩ

    317.059

    -20,20

    1.984.873

    -13,32

    Trung Quốc

    17.957.747

    50,24

    66.909.429

    2,36

    Nguồn: Lefaso.org.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn