TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Giao thương

Tin Hiệp hội

  • Mời tham gia dự dự kiện:"Tăng cường năng lượng sạch trong ngành giầy dép và may mặc Việt Nam”

  • Tìm hiểu về Chương quản lý hải quan và tạo thuận lợi thương mại (Chương 5) thuộc HIệp định VN-EAEU FTA

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

Fashion Designers Club

Tin trong nước

  • Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2018 giảm nhẹ
  • [Thứ năm, 25-10-2018]
  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 9/2018 đạt 244 triệu USD, giảm 17% so với tháng trước đó và giảm 5,87% so với cùng tháng năm ngoái.

    Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 2,4 tỉ USD, giảm 0,22% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Hoa Kỳ - thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 9/2018 đạt hơn 106 triệu USD, chiếm 43,8% trong tổng kim ngạch, giảm 10,89% so với tháng trước và giảm 2,15% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 951 triệu USD, giảm 8,73% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Tiếp theo đó là Nhật Bản với 25 triệu USD, giảm 19,18% so với tháng trước đó và giảm 0,6% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 9 tháng đầu năm lên 274 triệu USD, tăng 5,62% so với cùng kỳ năm ngoái. Hà Lan với hơn 16 triệu USD, giảm 27,36% so với tháng trước đó và giảm 35,19% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch.

    Sau cùng là Trung Quốc với 10,5 triệu USD, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch, giảm 30,05% so với tháng trước đó nhưng tăng 7,07% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 117 triệu USD, tăng 9,45% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 9 tháng đầu năm 2018 bao gồm, Séc tăng 145,68% so với cùng kỳ lên hơn 5,1 triệu USD, tiếp theo là Australia tăng 30,04% so với cùng kỳ lên hơn 43 triệu USD; Ba Lan tăng 14,46% so với cùng kỳ lên hơn 7,4 triệu USD, sau cùng là Anh tăng 13,1% so với cùng kỳ lên 69 triệu USD.

    Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Đan Mạch với 6,3 triệu USD, giảm 30,76% so với cùng kỳ năm ngoái, tiếp theo đó là Nauy với gần 3 triệu USD, giảm 30,45% so với cùng kỳ, Singapore với hơn 11,6 triệu USD, giảm 21,96% so với cùng kỳ, sau cùng là Thái Lan với hơn 9 triệu USD, giảm 15,25% so với cùng kỳ.

      Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù 9 tháng đầu năm 2018
    ĐVT: USD  

    Thị trường 9T/2017 T9/2018 +/- So với T8/2018 (%) 9T/2018 +/- So với 9T/2017 (%)
    Tổng cộng 2.482.088.015 244.142.652 -17,00 2.476.529.540 -0,22
    Anh 61.147.916 8.126.644 -18,84 69.161.035 13,10
    Ba Lan 6.516.771 821.436 44,61 7.459.383 14,46
    Bỉ 74.870.038 5.976.569 -41,03 83.531.156 11,57
    Brazil 7.571.636 862.689 -3,65 7.839.765 3,54
    UAE 20.182.368 998.829 -40,95 18.297.735 -9,34
    Canada 46.965.524 5.845.181 -1,94 50.098.300 6,67
    Đài Loan 12.661.572 958.108 -41,39 11.349.548 -10,36
    Đan Mạch 9.240.100 502.992 -67,32 6.397.395 -30,76
    Đức 118.534.340 10.335.820 -24,12 119.733.995 1,01
    Hà Lan 225.974.464 16.705.352 -27,36 232.456.110 2,87
    Hàn Quốc 95.303.318 7.386.237 -30,48 102.947.196 8,02
    Hoa Kỳ 1.042.935.204 106.891.709 -10,89 951.920.685 -8,73
    Hồng Kông 55.247.698 5.353.166 -35,27 57.992.888 4,97
    Italia 41.873.576 5.722.523 17,35 42.235.560 0,86
    Malaysia 8.527.663 1.244.197 32,96 7.463.386 -12,48
    Mêhicô 8.501.314 802.040 -6,47 8.860.700 4,23
    Nauy 4.278.280 57.194 -70,05 2.975.666 -30,45
    Nga 14.529.426 896.171 42,32 12.503.785 -13,94
    Nhật Bản 260.289.430 25.984.772 -19,18 274.927.724 5,62
    Australia 33.114.494 4.083.677 -36,10 43.061.333 30,04
    Pháp 74.766.108 7.381.816 6,74 80.843.500 8,13
    Séc 2.087.929 281.470 -19,32 5.129.715 145,68
    Singapore 14.904.920 1.389.595 58,12 11.632.491 -21,96
    Tây Ban Nha 16.445.750 2.114.570 -11,00 18.375.766 11,74
    Thái Lan 10.674.977 618.220 -32,67 9.047.441 -15,25
    Thụy Điển 12.472.346 1.171.085 -5,04 13.302.829 6,66
    Thụy Sĩ 4.688.018 626.622 185,67 4.260.404 -9,12
    Trung Quốc 107.742.509 10.527.296 -30,05 117.920.383 9,45
    Nguồn: Lefaso.org.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn