TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

  • Mời tham dự Hội thảo- tập huấn đưa hàng vào hệ thống phân phối ở nước ngoài

  • Lễ tổng kết Hiệp hội Da giầy Túi xách và gặp mặt đầu Xuân 2018 (khu vực phía Bắc)

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Tin trong nước

  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2018 giảm 2,75%
  • [Thứ hai, 17-9-2018]
  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 8/2018 đạt 294 triệu USD, giảm 2,75% so với tháng trước đó nhưng tăng 4,75% so với cùng tháng năm ngoái.

    Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 2,2 tỉ USD, tăng 0,47% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Hoa Kỳ - thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 8/2018 đạt hơn 119 triệu USD, chiếm 40,8% trong tổng kim ngạch, giảm 2,92% so với tháng trước nhưng tăng 1,44% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 845 triệu USD, giảm 9,49% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Tiếp theo đó là Nhật Bản với 32 triệu USD, giảm 3,83% so với tháng trước đó nhưng tăng 20,41% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 10,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 8 tháng đầu năm lên 249 triệu USD, tăng 6,31% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Hà Lan với hơn 22 triệu USD, giảm 1,82% so với tháng trước đó nhưng tăng 31,72% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch. Sau cùng là Trung Quốc với 15 triệu USD, chiếm 5,1% trong tổng kim ngạch, tăng 12,7% so với tháng trước đó và tăng 1,12% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 107 triệu USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 8 tháng đầu năm 2018 bao gồm, Séc tăng 154,68% so với cùng kỳ lên hơn 4,8 triệu USD, tiếp theo là Australia tăng 32,29% so với cùng kỳ lên hơn 38 triệu USD; Ba Lan tăng 19,17% so với cùng kỳ lên hơn 6 triệu USD, sau cùng là Bỉ tăng 15,48% so với cùng kỳ lên 77 triệu USD.

    Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Đan Mạch với 5,8 triệu USD, giảm 31,67% so với cùng kỳ năm ngoái, tiếp theo đó là Nauy với hơn 2,9 triệu USD, giảm 30,41% so với cùng kỳ, Singapore với hơn 10,2 triệu USD, giảm 21,05% so với cùng kỳ, sau cùng là Malaysia với hơn 6,2 triệu USD, giảm 19,48% so với cùng kỳ.
      Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù 8 tháng đầu năm 2018 ĐVT: USD  

    Thị trường 8T/2017 T8/2018 +/- So với T7/2018 (%) 8T/2018 +/- So với 8T/2017 (%)
    Tổng cộng 2.222.707.790 294.155.918 -2,75 2.233.132.043 0,47
    Anh 53.726.676 10.013.299 15,68 61.044.741 13,62
    Ba Lan 5.570.163 568.041 -1,79 6.637.948 19,17
    Bỉ 67.158.703 10.134.814 13,35 77.554.587 15,48
    Brazil 6.556.390 895.325 2,94 6.977.076 6,42
    UAE 17.707.937 1.691.412 34,36 17.299.395 -2,31
    Canada 43.649.528 5.960.897 9,52 44.253.118 1,38
    Đài Loan 11.387.907 1.634.688 44,68 10.403.179 -8,65
    Đan Mạch 8.625.910 1.539.134 224,86 5.894.403 -31,67
    Đức 107.695.520 13.620.784 22,89 109.493.805 1,67
    Hà Lan 200.317.164 22.998.654 -1,82 215.844.351 7,75
    Hàn Quốc 87.644.545 10.624.280 -19,21 95.632.907 9,11
    Hoa Kỳ 933.873.903 119.950.541 -2,92 845.247.367 -9,49
    Hồng Kông 48.982.733 8.270.207 3,62 52.640.502 7,47
    Italia 35.685.203 4.876.451 -11,04 36.510.962 2,31
    Malaysia 7.723.040 935.763 1,26 6.218.275 -19,48
    Mêhicô 7.697.668 857.564 -6,93 8.058.660 4,69
    Nauy 4.193.598 190.946 -49,30 2.918.472 -30,41
    Nga 12.521.094 629.682 -24,71 11.616.827 -7,22
    Nhật Bản 234.269.826 32.150.176 -3,83 249.053.191 6,31
    Australia 29.463.942 6.390.286 23,77 38.978.746 32,29
    Pháp 68.739.497 6.915.840 -21,76 73.461.684 6,87
    Séc 1.903.643 348.864 16,84 4.848.245 154,68
    Singapore 12.987.711 878.797 -50,14 10.253.149 -21,05
    Tây Ban Nha 14.458.614 2.375.925 20,66 16.261.196 12,47
    Thái Lan 9.685.288 918.158 24,42 8.429.221 -12,97
    Thụy Điển 11.184.079 1.233.252 -30,51 12.152.329 8,66
    Thụy Sĩ 4.342.705 219.352 -74,60 3.633.782 -16,32
    Trung Quốc 97.908.592 15.049.749 12,70 107.406.571 9,70
    Nguồn: Lefaso.org.vn      

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn