TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

  • Mời tham dự Hội thảo- tập huấn đưa hàng vào hệ thống phân phối ở nước ngoài

  • Lễ tổng kết Hiệp hội Da giầy Túi xách và gặp mặt đầu Xuân 2018 (khu vực phía Bắc)

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Tin trong nước

  • Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2018 giảm nhẹ 02,%
  • [Thứ tư, 13-6-2018]
  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 5/2018 đạt 296 triệu USD, tăng 4,04% so với tháng trước đó và tăng 6,44% so với cùng tháng năm ngoái.

    Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 1,3 tỉ USD, giảm 0,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Hoa Kỳ - thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 5/2018 đạt hơn 113 triệu USD, chiếm 38,3% trong tổng kim ngạch, tăng 1,13% so với tháng trước nhưng giảm 1,96% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 489 triệu USD, giảm 11,67% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Tiếp theo đó là Hà Lan với 28,7 triệu USD, tăng 0,03% so với tháng trước đó và tăng 49,76% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 5 tháng đầu năm lên 137 triệu USD, tăng 12,93% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Nhật Bản với hơn 28,4 triệu USD, giảm 1,48% so với tháng trước đó nhưng tăng 20,73% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch.

    Sau cùng là Trung Quốc với 17 triệu USD, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch, tăng 15,38% so với tháng trước đó và tăng 32,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 65 triệu USD, tăng 13,87% so với cùng kỳ năm ngoái.
    Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 5 tháng đầu năm 2018 bao gồm, Séc tăng 203,37% so với cùng kỳ lên hơn 2,5 triệu USD, tiếp theo là Ba Lan tăng 57,66% so với cùng kỳ lên hơn 4,8 triệu USD; Brazil tăng 27,39% so với cùng kỳ lên hơn 4,3 triệu USD, sau cùng là Hàn Quốc tăng 14,82% so với cùng kỳ lên 60 triệu USD.

    Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Đan Mạch với 3 triệu USD, giảm 29,24% so với cùng kỳ năm ngoái, tiếp theo đó là Malaysia với hơn 3,6 triệu USD, giảm 28,39% so với cùng kỳ, Singapore với hơn 7 triệu USD, giảm 20,86% so với cùng kỳ, sau cùng là Hồng Kông với hơn 26 triệu USD, giảm 15,45% so với cùng kỳ.
      Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù 5 tháng đầu năm 2018 ĐVT: USD  

    Thị trường 5T/2017 T5/2018 5T/2018 +/- So với T5/2017 (%) +/- So với 5T/2017 (%)
    Tổng cộng 1.345.842.923 296.371.821 1.343.111.030 6,44 -0,20
    Anh 29.714.772 7.738.106 32.646.431 6,45 9,87
    Ba Lan 3.068.112 886.344 4.837.195 22,15 57,66
    Bỉ 42.720.796 11.159.781 44.005.739 -11,56 3,01
    Brazil 3.398.713 848.873 4.329.645 2,63 27,39
    UAE 13.864.663 3.161.067 12.884.787 4,27 -7,07
    Canada 25.571.477 7.790.960 26.548.060 23,85 3,82
    Đài Loan 6.837.180 1.592.225 6.220.182 -3,19 -9,02
    Đan Mạch 4.494.842 513.483 3.180.669 -47,03 -29,24
    Đức 71.220.956 15.564.134 72.156.306 -12,84 1,31
    Hà Lan 121.555.664 28.752.403 137.269.698 49,76 12,93
    Hàn Quốc 52.536.798 10.009.217 60.320.227 21,96 14,82
    Hoa Kỳ 554.689.008 113.624.416 489.976.811 -1,96 -11,67
    Hồng Kông 30.942.886 4.820.570 26.163.009 -22,04 -15,45
    Italia 19.806.484 3.931.401 21.026.816 -18,71 6,16
    Malaysia 5.160.967 615.796 3.695.998 -38,96 -28,39
    Mêhicô 5.445.083 1.599.492 5.519.991 102,24 1,38
    Nauy 2.129.308 153.456 2.118.835 -52,64 -0,49
    Nga 7.957.476 942.420 8.854.063 -42,75 11,27
    Nhật Bản 144.751.337 28.477.935 152.767.211 20,73 5,54
    Ôxtrâylia 18.290.375 4.929.208 19.931.215 -24,28 8,97
    Pháp 40.750.422 13.222.069 46.474.837 34,67 14,05
    Séc 840.134 792.325 2.548.680 348,47 203,37
    Singapore 8.855.983 1.234.085 7.008.559 -22,60 -20,86
    Tây Ban Nha 8.617.943 2.264.798 9.657.893 -10,67 12,07
    Thái Lan 6.300.651 1.159.538 5.744.349 20,76 -8,83
    Thụy Điển 7.479.456 1.901.196 7.163.870 3,71 -4,22
    Thụy Sĩ 2.424.856 471.795 2.293.657 19,02 -5,41
    Trung Quốc 57.453.449 17.440.601 65.421.106 32,80 13,87
    Nguồn: Lefaso.org.vn      

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn