TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

  • Mời tham dự Hội thảo- tập huấn đưa hàng vào hệ thống phân phối ở nước ngoài

  • Lễ tổng kết Hiệp hội Da giầy Túi xách và gặp mặt đầu Xuân 2018 (khu vực phía Bắc)

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Tin trong nước

  • Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2018 giảm nhẹ
  • [Thứ tư, 25-7-2018]
  • Theo Tổng Cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 6/2018 đạt 290 triệu USD, giảm 1,97% so với tháng trước đó và giảm 4,87% so với cùng tháng năm ngoái.

    Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 1,6 tỉ USD, giảm 1,17% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Hoa Kỳ - thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 6/2018 đạt hơn 101 triệu USD, chiếm 34,9% trong tổng kim ngạch, giảm 10,86% so với tháng trước và giảm 16,55% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 590 triệu USD, giảm 12,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Tiếp theo đó là Hà Lan với 31 triệu USD, tăng 10,07% so với tháng trước đó và tăng 8,33% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 10,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 6 tháng đầu năm lên 168 triệu USD, tăng 12,02% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Nhật Bản với hơn 30 triệu USD, tăng 6,5% so với tháng trước đó nhưng giảm 9,55% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 10,4% trong tổng kim ngạch. Sau cùng là Bỉ với 14 triệu USD, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch, tăng 29,63% so với tháng trước đó và tăng 66,07% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 58 triệu USD, tăng 976,47% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 6 tháng đầu năm 2018 bao gồm, Bỉ tăng 976,47% so với cùng kỳ lên hơn 58 triệu USD, tiếp theo là Séc tăng 291,38% so với cùng kỳ lên hơn 4,2 triệu USD; Ba Lan tăng 38,85% so với cùng kỳ lên hơn 5,4 triệu USD, sau cùng là Malaysia tăng 27,61% so với cùng kỳ lên 4,3 triệu USD.

    Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Đan Mạch với 3,8 triệu USD, giảm 36,91% so với cùng kỳ năm ngoái, tiếp theo đó là Malaysia với hơn 4,3 triệu USD, giảm 27,61% so với cùng kỳ, Singapore với hơn 7,6 triệu USD, giảm 23,35% so với cùng kỳ, sau cùng là Hoa Kỳ với hơn 590 triệu USD, giảm 12,6% so với cùng kỳ.
      Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù 6 tháng đầu năm 2018
    ĐVT: USD
     

    Thị trường 6T/2017 T6/2018 6T/2018 +/- So với T6/2017 (%) +/- So với 6T/2017 (%)
    Tổng cộng 1.651.704.112 290.546.979 1.632.356.258 -4,87 -1,17
    Anh 39.255.938 9.494.473 42.140.753 -0,49 7,35
    Ba Lan 3.947.556 644.071 5.481.266 -26,76 38,85
    Bỉ 5.431.789 14.466.095 58.471.818 66,07 976,47
    Brazil 4.247.879 890.903 5.223.938 4,92 22,98
    UAE 15.118.554 1.471.159 14.355.946 17,33 -5,04
    Canada 33.061.281 5.992.820 32.536.166 -19,99 -1,59
    Đài Loan 8.452.713 1.392.911 7.613.093 -13,78 -9,93
    Đan Mạch 6.071.825 649.918 3.830.587 -58,79 -36,91
    Đức 85.201.906 12.546.513 84.676.111 -10,26 -0,62
    Hà Lan 150.770.178 31.647.030 168.899.037 8,33 12,02
    Hàn Quốc 66.506.002 11.583.727 71.906.097 -17,08 8,12
    Hoa Kỳ 676.051.040 101.280.486 590.892.426 -16,55 -12,60
    Hồng Kông 39.199.231 10.217.771 36.380.330 23,76 -7,19
    Italia 26.218.270 5.083.975 26.110.791 -20,71 -0,41
    Malaysia 6.017.566 659.837 4.355.925 -22,97 -27,61
    Mêhicô 6.338.294 763.967 6.283.958 -14,47 -0,86
    Nauy 2.411.715 232.107 2.350.942 -17,81 -2,52
    Nga 8.850.759 1.293.204 10.147.267 44,77 14,65
    Nhật Bản 178.281.478 30.329.322 182.900.850 -9,55 2,59
    Ôxtrâylia 22.357.749 7.449.964 27.381.239 83,16 22,47
    Pháp 49.506.860 11.093.963 57.568.819 26,69 16,28
    Séc 1.073.318 1.652.107 4.200.787 608,50 291,38
    Singapore 10.004.420 662.034 7.668.186 -42,35 -23,35
    Tây Ban Nha 10.813.233 2.252.779 11.883.662 2,62 9,90
    Thái Lan 7.273.096 888.893 6.627.748 -8,59 -8,87
    Thụy Điển 8.905.685 2.034.467 9.198.337 42,65 3,29
    Thụy Sĩ 2.912.364 258.407 2.552.064 -46,99 -12,37
    Trung Quốc 72.316.984 13.520.898 78.942.004 -9,03 9,16
    Nguồn: Lefaso.org.vn      

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn