TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Những lưu ý để da giày tăng trưởng mạnh ở thị trường châu Âu

  • Thực hiện thủ tục hải quan điện tử

  • Thư mời Tham gia tập huấn: “Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại EVFTA và Hiệp định VN-EAEUFTA cho các DN ngành Da Giầy »

  • Xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù tháng đầu năm tăng nhẹ

  • Xuất khẩu giày dép sang các thị trường năm 2016

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Tin Hiệp hội

  • Xuất khẩu giày dép sang các thị trường năm 2016
  • [Thứ năm, 9-3-2017]
  •  Dự báo năm 2017 sản xuất và xuất khẩu sẽ có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với năm 2016, với chỉ số sản xuất của ngành dự kiến đạt 5%, kim ngạch xuất khẩu đạt gần 18 tỷ USD, tăng trên 10%.

    Việt Nam nằm trong Top 4 nước sản xuất giày dép lớn nhất thế giới về số lượng (sau Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil), nhưng là nước xuất khẩu lớn thứ 3 trên thế giới về trị giá (sau Trung Quốc và Italia).

    Sản phẩm giày dép của Việt Nam đã xuất khẩu tới trên 50 nước; tại Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản, giày dép Việt Nam tiếp tục tăng thị phần và đứng vị trí thứ hai sau Trung Quốc. Giày dép xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2016 chiếm tới 34,5% tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước, với 4,5 tỷ USD, tăng 10% với năm 2015.

    Đứng sau thị trường Hoa Kỳ là một số thị trường lớn cũng đạt kim ngạch trên 500 triệu USD như: Trung Quốc (904,9 triệu USD, tăng 29%); Bỉ (825,4 triệu USD, tăng 14%); Đức (764,7 triệu USD, tăng 8,4%); Nhật Bản (674,8 triệu USD, tăng 12,9%); Anh (618,4 triệu USD, giảm 11%); Hà Lan (595,1 triệu USD, tăng 11,5%).

    Nhìn chung, xuất khẩu giày dép năm 2016 sang đa số các thị trường đều tăng kim ngạch so với năm 2015; trong đó, xuất khẩu tăng mạnh ở một số thị trường như: Achentina (+56,6%); Ucraina (+37,3%); Thái Lan (+40%), Ấn Độ (+36,4%).

    Theo Hiệp hội Da - Giày - Túi xách Việt Nam (Lefaso), khối doanh nghiệp FDI đóng góp tới 80,8% trong tỷ trọng xuất khẩu toàn ngành, chủ yếu là các tập đoàn đến từ Đài Loan, Hàn Quốc, như: Tập đoàn Yuan Chi, Pou Chen Group, Feng Tay…với kim ngạch xuất khẩu mỗi năm hàng tỷ USD. Mức đóng góp của khối doanh nghiệp FDI tăng nhanh theo từng năm. Nếu như năm 2013, khối doanh nghiệp này chiếm 75% tỷ trọng, năm 2015 tăng lên 78% và năm 2016 chiếm 80,8%. xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI liên tục tăng cao là do các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng công suất nhà máy hiện có và xây dựng các nhà máy mới tại Việt Nam nhằm đón đầu cơ hội được giảm thuế từ các hiệp định thương mại tự do.

    Trái ngược với sức tăng trưởng từ khối doanh nghiệp FDI, xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước có xu hướng giảm, năm 2013 chiếm 25% tỷ trọng, năm 2015 giảm còn 21,4%, năm 2016 còn 19,2%. Nguyên do, khó khăn về nguồn vốn và tiếp cận thị trường khiến doanh nghiệp trong nước chậm chân hơn trong việc mở rộng sản xuất, yếu sức cạnh tranh.

    Năm 2016, ngành da giày chỉ đạt mức tăng trưởng 8,2% thay vì 10% như mục tiêu là do: những bất ổn về chính trị, cụ thể là sự kiện Anh rời châu Âu (Brexit), khiến sức tiêu dùng tại thị trường EU, nhất là thị trường Anh chững lại. Các nhà nhập khẩu theo đó đặt hàng cầm chừng với số lượng ít đã khiến đơn hàng về Việt Nam giảm mạnh. Một số đơn hàng lớn, gia công đơn giản bị dịch chuyển sang Myanmar, Bangladesh càng khiến tình trạng đơn hàng giảm đi.

    Các chuyên gia quốc tế dự báo kinh tế thế giới năm 2017 có xu hướng khởi sắc hơn năm 2016. Trung Quốc tiếp tục chủ trương cắt giảm ưu đãi đầu tư trong các lĩnh vực dệt may và da giày để tập trung cho các ngành có công nghệ cao hơn. Vì vậy, có khả năng một số đơn hàng gia công sẽ chuyển dịch về Việt Nam. Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU có hiệu lực vào đầu năm 2018 với ưu đãi thuế quan hấp dẫn cũng sẽ là động lực thu hút các nhà đầu tư.

    Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu giày dép năm 2016

    ĐVT: USD


    Thị trường

    Năm 2016

    Năm 2015

    +/-(%) Năm 2016 so với năm 2015

    Tổng kim ngạch

    13.000.747.829

    12.010.785.968

    +8,24

    Hoa Kỳ

    4.483.340.500

    4.077.096.419

    +9,96

    Trung Quốc

    904.927.071

    754.185.864

    +19,99

    Bỉ

    825.444.140

    723.555.968

    +14,08

    Đức

    764.676.582

    705.549.900

    +8,38

    Nhật Bản

    674.814.835

    597.579.005

    +12,92

    Anh

    618.375.518

    693.587.418

    -10,84

    Hà Lan

    595.148.795

    533.738.850

    +11,51

    Pháp

    449.917.281

    417.586.889

    +7,74

    Hàn Quốc

    345.017.686

    302.277.684

    +14,14

    Italia

    335.730.457

    346.757.869

    -3,18

    Tây Ban Nha

    266.767.753

    282.673.239

    -5,63

    Mexico

    256.907.621

    229.609.576

    +11,89

    Canada

    252.903.388

    216.900.661

    +16,60

    Australia

    209.428.308

    176.967.869

    +18,34

    Hồng Kông

    166.878.246

    165.056.959

    +1,10

    Braxin

    158.373.110

    208.657.036

    -24,10

    Đài Loan

    127.375.163

    117.152.842

    +8,73

    Chi Lê

    125.468.345

    108.094.352

    +16,07

    Tiểu vương quốc Ả Rập TN

    124.676.726

    117.529.313

    +6,08

    Nam Phi

    117.446.828

    109.424.652

    +7,33

    Panama

    111.388.121

    127.744.561

    -12,80

    Nga

    103.546.798

    77.238.940

    +34,06

    Slovakia

    88.622.178

    88.992.570

    -0,42

    Achentina

    64.478.460

    41.176.543

    +56,59

    Malaysia

    51.980.178

    50.028.257

    +3,90

    Singapore

    47.952.641

    45.962.174

    +4,33

    Đan Mạch

    46.570.288

    53.913.909

    -13,62

    Philippines

    46.473.601

    43.169.854

    +7,65

    Ấn Độ

    46.038.262

    33.751.056

    +36,41

    Séc

    45.261.870

    53.743.883

    -15,78

    Thụy Điển

    43.321.624

    45.233.480

    -4,23

    Thổ Nhĩ Kỳ

    41.437.623

    44.653.533

    -7,20

    Thái Lan

    40.893.295

    29.203.290

    +40,03

    Israel

    36.870.543

    37.323.229

    -1,21

    Áo

    34.237.659

    32.557.102

    +5,16

    Hy Lạp

    31.931.831

    27.562.254

    +15,85

    Indonesia

    30.009.081

    23.783.787

    +26,17

    NewZealand

    27.971.595

    26.383.388

    +6,02

    Ba Lan

    22.864.106

    23.834.741

    -4,07

    Thụy Sĩ

    18.433.382

    18.451.993

    -0,10

    Phần Lan

    16.522.315

    14.396.052

    +14,77

    NaUy

    15.844.834

    12.959.480

    +22,26

    Ucraina

    7.131.298

    5.193.971

    +37,30

    Hungari

    1.849.923

    1.952.900

    -5,27

    Bồ Đào Nha

    1.848.646

    2.578.499

    -28,31

    theo solieuhaiquan

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin Hiệp hội Các tin khác

    Văn phòng phía Bắc:
    Tầng 3 số 160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại : 024.37281560
    Fax : 024.37281561
    Mail : info@lefaso.org.vn

    Văn phòng phía Nam:
    Số 5A, Đường Xuyên A - An Bình, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
    Điện thoại : 028.73084084
    Fax: 028.38960223
    Email : info@lefaso.org.vn