TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Giao thương

Tin Hiệp hội

  • Mời tham gia dự dự kiện:"Tăng cường năng lượng sạch trong ngành giầy dép và may mặc Việt Nam”

  • Tìm hiểu về Chương quản lý hải quan và tạo thuận lợi thương mại (Chương 5) thuộc HIệp định VN-EAEU FTA

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

Fashion Designers Club

Số liệu ngành

  • Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2015 tăng 7,99%
  • [Thứ hai, 30-11-2015]
  • Kim ngạch nhập khẩu nhóm nguyên phụ liệu dệt may, da, giày của Việt Nam trong tháng 10/2015 đạt  439 triệu USD, tăng 8,67% so với tháng 9/2015 nhưng giảm 0,41% so với cùng tháng năm 2014. Tính chung cả 10 tháng đầu năm 2015, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày của cả nước đạt hơn 4,2 tỉ USD, tăng 7,99% so với cùng kỳ năm 2014.

    Trong 10 tháng đầu năm 2015, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ Trung Quốc với gần 1,5 tỉ USD, chiếm 35,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 16,61% so với cùng kỳ năm trước đó. Tiếp theo là Hàn Quốc với gần 655 triệu USD, chiếm 15,5% trong tổng kim ngạch, giảm 1,75%  so với cùng kỳ năm trước đó; Đài Loan  với hơn 400 triệu USD, chiếm 9,5% trong tổng kim ngạch, giảm 2,45% so với cùng kỳ năm trước đó; Hoa Kỳ   với hơn 252 triệu USD, chiếm gần 6% trong tổng kim ngạch, tăng 15,47% so với cùng kỳ năm trước đó.

    Một số thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày cả nước trong 10 tháng đầu năm 2015 có kim ngạch tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2014 bao gồm,  Canada (tăng 758,9%, lên hơn 20 triệu USD), Áo (tăng 68,01%, lên hơn 1,1 triệu USD), Singapore (tăng 20,93%, lên hơn 1,5 triệu USD),  Trung Quốc (tăng 16,61%, lên gần 1,5 tỉ USD). Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh từ các thị trường như Tây Ban Nha, Achentina,  Niuzilân và Nhật Bản với mức giảm tương ứng 21,37%, 17,89%, 16,94% và 12,14% so với cùng kỳ năm trước.

    Số liệu hải quan về kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày cả nước tháng 10/2015 và 10 tháng đầu năm 2015

    Đvt: USD

     

    KNNK 10T/2014

    KNNK T10/2015

    KNNK 10T/2015

    % So với T9/2015

    % So với T10/2014

    % So với 10T/2014

    Tổng KNNK

    3.904.244.267

    439.615.398

    4.216.184.960

    8,67

    -0,41

    7,99

    Achentina

    40.342.276

    2.345.897

    33.125.864

    -11,17

    -35,49

    -17,89

    Ấn Độ

    97.291.694

    10.971.106

    95.395.257

    6,30

    4,03

    -1,95

    Anh

    13.330.161

    1.157.998

    14.517.962

    -29,17

    -23,52

    8,91

    Áo

    667.772

    101.961

    1.121.924

    7,01

    387,01

    68,01

    Ba Lan

    3.307.669

    1.174.613

    3.383.975

    36,09

    13,54

    2,31

    Braxin

    143.890.404

    6.845.033

    150.829.384

    -4,87

    -74,21

    4,82

    Canada

    2.395.613

    506.430

    20.575.962

    -83,69

     

    758,9

    Đài Loan

    410.618.342

    41.494.425

    400.575.404

    -0,16

    -10,97

    -2,45

    Đức

    26.121.330

    3.704.305

    28.309.069

    -11,89

    27,85

    8,38

    Hà Lan

    2.275.215

    139.381

    2.308.870

    -30,60

    -8,69

    1,48

    Hàn Quốc

    666.852.989

    67.096.682

    655.201.124

    15,70

    -4,21

    -1,75

    Hoa Kỳ

    219.001.516

    28.743.276

    252.873.242

    8,56

    12,93

    15,47

    Hồng Kông

    182.554.158

    22.213.981

    177.917.553

    18,12

    3,60

    -2,54

    Indonesia

    32.060.190

    3.000.311

    32.317.194

    -9,52

    -18,29

    0,80

    Italia

    156.020.500

    16.146.196

    159.903.652

    53,49

    0,72

    2,49

    Malaysia

    24.498.306

    2.269.055

    22.814.886

    -11,03

    -12,11

    -6,87

    Niuzilân

    29.144.800

    2.642.176

    24.208.165

    117,00

    -33,83

    -16,94

    Nhật Bản

    186.614.244

    19.892.772

    163.951.623

    29,62

    -4,19

    -12,14

    Ôxtrâylia

    31.842.201

    2.277.384

    30.901.209

    -23,51

    -10,39

    -2,96

    Pakixtan

    21.775.459

    2.427.914

    21.027.216

    32,59

    -21,45

    -3,44

    Pháp

    5.723.874

    660.732

    5.422.059

    68,12

    -4,44

    -5,27

    Singapore

    1.308.063

    193.088

    1.581.776

    168,66

    47,25

    20,93

    Tây Ban Nha

    15.967.563

    1.517.083

    12.555.214

    38,82

    6,47

    -21,37

    Thái Lan

    156.996.571

    19.230.925

    173.411.929

    18,49

    7,90

    10,46

    Trung Quốc

    1.283.553.495

    157.737.564

    1.496.788.151

    0,52

    9,06

    16,61

     Lefaso.org.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    Số liệu ngành Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn