TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Giao thương

Tin Hiệp hội

  • Mời tham gia dự dự kiện:"Tăng cường năng lượng sạch trong ngành giầy dép và may mặc Việt Nam”

  • Tìm hiểu về Chương quản lý hải quan và tạo thuận lợi thương mại (Chương 5) thuộc HIệp định VN-EAEU FTA

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

Fashion Designers Club

Số liệu ngành

  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2015 tăng 14,32%
  • [Thứ hai, 30-11-2015]
  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 10/2015 giảm 0,38% so với tháng trước đó nhưng tăng 9,62% so với cùng tháng năm ngoái; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước trong 10 tháng đầu năm 2015 lên gần 2,4 tỉ USD, tăng 14,32% so với cùng kỳ năm ngoái. Hoa Kỳ - vẫn là thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 10/2015 đạt 89 triệu USD, giảm 13,49% so với tháng trước đó nhưng tăng 25,53% so với cùng tháng năm ngoái; các thị trường khác có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong tháng 10 như: Italia tăng 110,34%, Malaysia tăng 86,81%; Thái Lan tăng 83,79%; Anh tăng 76,59%; sau cùng là Mêhicô tăng 76,39%; tất cả đều so với tháng trước đó. Trong 10 tháng đầu năm 2015, Hoa Kỳ vẫn đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam, với hơn 1 tỉ USD, chiếm 42,3% trong tổng kim ngạch, tăng 15,83% so cùng kỳ; tiếp đến Nhật Bản với hơn 253 triệu USD, chiếm 10,6%, tăng 9,75%; Hà Lan với hơn 167 triệu USD, chiếm 7%, tăng 22,22%; Đức 122 triệu USD, chiếm 5,1%, tăng 8,92%; sau cùng là Trung Quốc với 110 triệu USD, chiếm 4,6% trong tổng kim ngạch, tăng 26,11% so với cùng kỳ năm ngoái.  Xét về mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 10 tháng đầu năm 2015, hầu hết xuất khẩu sang các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương; trong đó, xuất khẩu tăng mạnh ở một số thị trường như: Singapore tăng 55,23%, lên hơn 13 triệu USD; Ôxtrâylia tăng 41,71%, lên hơn 34 triệu USD; Pháp tăng 32,2% lên gần 71 triệu USD, Đài Loan tăng 32,07%, lên gần 13 triệu USD; Trung Quốc tăng 26,11%, lên 110 triệu USD; Anh tăng 24,11%, lên 53 triệu USD; sau cùng là Hồng Kông  tăng 23,6%, lên 55 triệu USD, tất cả đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái. Số liệu hải quan về kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù cả nước tháng 10/2015 và 10 tháng đầu năm 2015 Đvt: USD  

      KNXK 10T/2014 KNXK T10/2015 KNXK 10T/2015 % so với T9/2015 % so với T10/2014 % so với 10T/2014
    Tổng KNXK 2.094.106.420 228.675.075 2.393.910.996 -0,38 9,62 14,32
    Anh 42.964.389 6.609.816 53.321.037 76,59 30,60 24,11
    Ba Lan 5.525.106 686.732 4.860.753 55,58 -2,78 -12,02
    Bỉ 80.399.111 8.284.947 87.085.504 19,52 6,36 8,32
    Braxin 13.593.751 784.746 12.125.768 -49,09 -41,60 -10,80
    UAE 25.338.541 1.619.126 21.489.673 -12,70 -63,08 -15,19
    Canada 41.410.235 3.638.198 46.339.081 18,73 -12,29 11,90
    Đài Loan 9.640.477 755.261 12.731.861 -30,02 -24,40 32,07
    Đan Mạch 3.466.154 185.551 3.256.230 -15,78 7,39 -6,06
    Đức 112.402.131 11.142.970 122.432.962 5,92 5,94 8,92
    Hà Lan 137.123.530 18.891.506 167.595.310 8,26 18,37 22,22
    Hàn Quốc 74.613.458 8.366.842 88.964.637 1,67 22,56 19,23
    Hoa Kỳ 874.815.253 89.807.224 1.013.290.594 -13,49 25,53 15,83
    Hồng Kông 44.742.255 3.722.117 55.301.365 -39,14 -26,29 23,60
    Italia 34.295.648 5.312.159 37.899.911 110,34 -8,51 10,51
    Malaysia 6.155.667 1.159.851 6.736.913 86,81 35,42 9,44
    Mêhicô 8.666.030 923.772 7.849.028 76,39 -26,68 -9,43
    Nauy 7.510.854 212.481 5.433.129 21,88 -58,13 -27,66
    Nga 18.299.391 2.866.937 15.844.124 50,15 17,33 -13,42
    Nhật Bản 230.947.146 23.147.613 253.473.595 2,37 -0,37 9,75
    Ôxtrâylia 24.059.225 3.420.991 34.095.121 -1,97 -15,78 41,71
    Pháp 53.671.359 7.720.161 70.950.875 19,81 28,45 32,20
    Séc 4.832.775 136.885 5.772.460 -8,15 136,67 19,44
    Singapore 8.820.968 1.054.748 13.692.787 -14,66 42,70 55,23
    Tây Ban Nha 31.432.957 1.556.326 21.454.021 1,67 -53,47 -31,75
    Thái Lan 8.529.586 854.833 10.368.619 83,79 -20,14 21,56
    Thụy Điển 13.846.700 644.112 11.833.723 -4,56 -42,18 -14,54
    Thụy Sĩ 5.834.130 622.854 5.209.762 24,98 37,84 -10,70
    Trung Quốc 87.266.601 14.431.474 110.047.991 26,28 22,66 26,11
     Lefaso.org.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    Số liệu ngành Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn