TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Những lưu ý để da giày tăng trưởng mạnh ở thị trường châu Âu

  • Thực hiện thủ tục hải quan điện tử

  • Thư mời Tham gia tập huấn: “Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại EVFTA và Hiệp định VN-EAEUFTA cho các DN ngành Da Giầy »

  • Xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù tháng đầu năm tăng nhẹ

  • Xuất khẩu giày dép sang các thị trường năm 2016

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Số liệu ngành

  • Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2015 tăng 16,99%
  • [Thứ hai, 30-11-2015]
  • Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong tháng 10/2015 đạt hơn 959 triệu USD, tăng 18,72% so với tháng trước đó và tăng 11,44% so với cùng tháng năm ngoái. Tính chung, kim ngạch xuất khẩu giày dép 10 tháng đầu năm 2015 đạt hơn 9,7 tỉ USD, tăng 16,99% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Giày dép Việt Nam xuất khẩu sang 45 thị trường trên thế giới, trong đó Hoa Kỳ luôn luôn là thị trường tiêu thụ lớn nhất các loại giày dép của Việt Nam, trong 10 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt hơn 3,3 tỉ USD, tăng 24,82% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 34,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này. Riêng trong tháng 10/2015, kim ngạch xuất khẩu giày dép giảm 2,15% so với tháng 9/2015 nhưng tăng 14,13% so với cùng tháng năm ngoái, lên hơn 310 triệu USD.

    Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là thị trường Trung Quốc với hơn 611 triệu USD, tăng 43,37% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; riêng tháng 10/2015 tăng 87,98% so với tháng trước và tăng 29,43% so với cùng tháng năm ngoái, lên gần 70 triệu USD. Tiếp đến là thị trường Anh đạt 572 triệu USD, chiếm 5,9% tổng kim ngạch, tăng 22,55% so với cùng kỳ năm trước đó; riêng tháng 10/2015 tăng 30,17% so với tháng trước đó và tăng 25,67% so với cùng tháng năm ngoái, lên 64 triệu USD.

    Đáng chú ý xuất khẩu sang thị trường Slôvakia, tuy kim ngạch trong tháng 10/2015 chỉ đạt gần 8 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng mạnh, tăng 336% so với tháng trước đó nhưng giảm 22,36% so với cùng tháng năm ngoái.

    Xuất khẩu giày dép trong 10 tháng đầu năm 2015 sang hầu hết các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước đó; trong đó một số thị trường có mức tăng trưởng cao gồm: Pháp tăng 69,93%; Trung Quốc tăng 43,37%; Đan Mạch tăng 39,21%; Singapore tăng 38,83%; Philippine tăng 38,04%; ...

    Số liệu hải quan về kim ngạch xuất khẩu giày dép cả nước tháng 10/2015 và 10 tháng đầu năm 2015

    Đvt: USD

     

    KNXK T10/2015

    KNXK 10T/2015

    % So với T9/2015

    % So với T10/2014

    % So với 10T/2014

    Tổng KNXK

    959.121.154

    9.704.356.246

    18,72

    11,44

    16,99

    Achentina

    3.352.594

    34.451.294

    91,86

    -12,93

    -4,43

    Ấn Độ

    3.146.562

    27.642.437

    73,19

    -8,98

    -4,94

    Anh

    64.594.692

    572.331.905

    30,17

    25,67

    22,55

    Áo

    4.225.019

    25.661.994

    270,00

    -41,27

    -33,55

    Ba Lan

    676.965

    17.967.050

    -45,12

    -48,26

    10,71

    Bỉ

    70.695.778

    567.457.740

    67,63

    10,91

    6,75

    Bồ Đào Nha

     

    1.657.246

    -100,00

     

    22,96

    Braxin

    11.281.962

    180.610.102

    -14,12

    -25,09

    -17,03

    UAE

    11.099.095

    88.974.501

    38,32

    14,98

    28,43

    Canada

    16.756.699

    171.972.297

    34,48

    23,19

    15,55

    Chi lê

    9.792.103

    84.049.048

    -2,93

    -25,24

    -12,36

    Đài Loan

    5.845.547

    89.468.530

    -49,36

    18,76

    34,37

    Đan Mạch

    2.853.630

    44.752.659

    -2,31

    -32,87

    39,21

    Đức

    56.075.522

    547.254.030

    20,02

    13,79

    18,25

    Hà Lan

    42.315.367

    429.600.696

    26,95

    30,09

    14,27

    Hàn Quốc

    13.517.647

    251.808.642

    -7,28

    12,91

    4,58

    Hoa Kỳ

    310.267.497

    3.340.805.743

    -2,15

    14,13

    24,82

    Hồng Kông

    10.547.478

    129.522.348

    -9,61

    -3,07

    28,66

    Hungary

     

    1.125.882

     

     

    -22,84

    Hy Lạp

    3.278.334

    22.983.549

    3,22

    -13,97

    11,66

    Indonesia

    1.662.336

    20.109.868

    6,11

    -24,74

    10,22

    Italia

    27.798.202

    266.248.380

    63,06

    3,92

    12,13

    Israen

    4.108.334

    28.976.480

    95,16

    40,09

    15,50

    Malaysia

    3.635.248

    37.709.382

    13,52

    39,18

    13,62

    Mêhicô

    19.757.466

    186.275.665

    43,31

    11,46

    -2,67

    Nauy

    356.371

    9.686.119

    -9,42

    -59,51

    6,10

    Nam Phi

    8.083.812

    93.524.229

    -14,60

    26,47

    23,20

    Niuzilan

    3.448.799

    21.776.539

    77,28

    17,80

    19,49

    Nga

    11.969.852

    61.016.007

    118,33

    28,94

    -14,98

    Nhật Bản

    42.135.760

    489.473.992

    1,46

    5,21

    12,63

    Ôxtrâylia

    19.147.053

    142.341.299

    23,95

    19,56

    28,09

    Panama

    8.181.706

    108.108.992

    -21,38

    -8,91

    2,28

    Phần Lan

    1.577.099

    10.445.106

    99,57

    58,11

    9,30

    Pháp

    30.748.166

    336.086.483

    22,82

    22,87

    69,93

    Philippine

    3.945.502

    35.420.837

    -17,53

    29,50

    38,04

    Séc

    1.363.214

    38.916.714

    -48,91

    -71,86

    32,08

    Singapore

    2.850.345

    37.916.145

    20,82

    -23,73

    38,83

    Slôvakia

    7.746.281

    69.802.473

    336,00

    -22,36

    -16,61

    Tây Ban Nha

    23.014.093

    226.938.530

    72,25

    -5,56

    -27,05

    Thái Lan

    1.805.616

    23.921.010

    -21,94

    -2,28

    25,11

    Thổ Nhĩ Kỳ

    6.485.241

    34.638.592

    61,80

    27,78

    34,46

    Thụy Điển

    2.604.564

    35.361.383

    89,55

    18,12

    12,89

    Thụy Sĩ

    1.366.814

    13.642.326

    264,65

    -30,11

    -12,81

    Trung Quốc

    69.791.130

    611.117.170

    87,98

    29,43

    43,37

    Ucraine

    801.667

    3.510.455

    239,93

    66,81

    -21,74

     

    Lefaso.org.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    Số liệu ngành Các tin khác

    Văn phòng phía Bắc:
    Tầng 3 số 160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại : 024.37281560
    Fax : 024.37281561
    Mail : info@lefaso.org.vn

    Văn phòng phía Nam:
    Số 5A, Đường Xuyên A - An Bình, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
    Điện thoại : 028.73084084
    Fax: 028.38960223
    Email : info@lefaso.org.vn