TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Những lưu ý để da giày tăng trưởng mạnh ở thị trường châu Âu

  • Thực hiện thủ tục hải quan điện tử

  • Thư mời Tham gia tập huấn: “Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại EVFTA và Hiệp định VN-EAEUFTA cho các DN ngành Da Giầy »

  • Xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù tháng đầu năm tăng nhẹ

  • Xuất khẩu giày dép sang các thị trường năm 2016

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Số liệu ngành

  • Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam tăng 19,11% trong 8 tháng đầu năm 2015
  • [Thứ sáu, 18-9-2015]
  • Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong tháng 8/2015 đạt   gần 1 tỉ USD, giảm 12,8% so với tháng trước đó nhưng tăng 8,17% so với cùng tháng năm ngoái. Tính chung, kim ngạch xuất khẩu giày dép 8 tháng đầu năm 2015 đạt gần 8 tỉ USD, tăng 19,11% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Giày dép Việt Nam xuất khẩu sang 45 thị trường trên thế giới, trong đó Hoa Kỳ luôn luôn là thị trường tiêu thụ lớn nhất các loại giày dép của Việt Nam, trong 8 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt hơn 2,7 tỉ USD, tăng 28,02% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 34,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này. Riêng trong tháng 8/2015, kim ngạch xuất khẩu giày dép tăng 0,54% so với tháng 7/2015 và tăng 15,59% so với cùng tháng năm ngoái, lên hơn 359 triệu USD.

    Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là thị trường Trung Quốc với hơn 504 triệu USD, tăng 51,22% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; riêng tháng 8/2015 giảm 10,43% so với tháng trước nhưng tăng 81,25% so với cùng tháng năm ngoái, lên 74 triệu USD. Tiếp đến là thị trường Anh đạt 458 triệu USD, chiếm 5,8% tổng kim ngạch, tăng 23,79% so với cùng kỳ năm trước đó; riêng tháng 8/2015 giảm 6,74% so với tháng trước đó nhưng tăng 11,31% so với cùng tháng năm ngoái, lên 61 triệu USD.

    Đáng chú ý xuất khẩu sang thị trường Đài Loan, tuy kim ngạch trong tháng 8/2015 chỉ đạt 11 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng mạnh, tăng 31,42% so với tháng trước đó và tăng 0,56% so với cùng tháng năm ngoái.

    Xuất khẩu giày dép trong 8 tháng đầu năm 2015 sang hầu hết các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước đó; trong đó một số thị trường có mức tăng trưởng cao gồm: Pháp tăng 79,82%; Singapore tăng 53,13%; Séc tăng 51,32%; Trung Quốc tăng 51,22%; Đan Mạch tăng 49,11%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 39,85%; ...

    Số liệu hải quan về kim ngạch xuất khẩu giày dép cả nước tháng 8/2015 và 8 tháng đầu năm 2015

    Đvt: USD

     

    KNXK T8/2015

    KNXK 8T/2015

    % So với T7/2015

    % So với T8/2014

    % So với 8T/2014

    Tổng KNXK

    982.656.059

    7.951.824.861

    -12,80

    8,17

    19,11

    Achentina

    4.201.628

    29.364.651

    -20,03

    9,07

    -5,85

    Ấn Độ

    2.470.850

    22.808.790

    18,76

    -18,28

    -4,47

    Anh

    61.079.315

    458.372.995

    -6,74

    11,31

    23,79

    Áo

    1.431.931

    20.294.806

    -22,82

    -33,75

    -29,59

    Ba Lan

    1.995.462

    16.083.383

    -0,72

    -7,10

    20,79

    Bỉ

    46.757.102

    455.686.115

    -27,97

    -6,18

    4,80

    Bồ Đào Nha

    125.073

    1.578.130

    -49,71

    -19,15

    19,45

    Braxin

    16.245.473

    159.330.324

    -31,36

    -34,82

    -16,58

    UAE

    7.873.961

    70.165.889

    14,07

    23,76

    35,68

    Canada

    17.143.219

    142.834.975

    -18,80

    11,20

    19,26

    Chi lê

    7.296.649

    64.473.029

    -30,95

    -10,11

    -10,37

    Đài Loan

    11.197.147

    72.150.922

    31,42

    0,56

    30,65

    Đan Mạch

    2.532.000

    39.008.137

    -29,17

    -33,34

    49,11

    Đức

    38.029.348

    444.666.745

    -40,59

    -16,62

    18,98

    Hà Lan

    41.704.409

    354.315.643

    -7,49

    0,85

    12,84

    Hàn Quốc

    30.411.602

    223.948.233

    14,99

    -2,90

    7,48

    Hoa Kỳ

    359.518.751

    2.718.316.073

    0,54

    15,59

    28,02

    Hồng Kông

    16.130.207

    107.339.388

    3,79

    16,99

    31,57

    Hungary

    136.035

    1.123.989

    -9,02

    483,99

    -19,43

    Hy Lạp

    865.343

    16.532.775

    -18,64

    -17,71

    14,27

    Indonesia

    2.305.541

    16.890.278

    -27,81

    -1,54

    13,63

    Italia

    21.051.069

    221.798.055

    -49,23

    17,72

    16,85

    Israen

    3.371.836

    22.785.942

    -9,68

    18,59

    14,44

    Malaysia

    4.059.933

    30.909.059

    -17,80

    -19,56

    14,22

    Mêhicô

    22.098.294

    152.836.632

    -18,81

    24,62

    -3,51

    Nauy

    950.409

    8.936.301

    12,91

    125,40

    18,76

    Nam Phi

    12.558.829

    76.119.659

    -10,98

    41,79

    26,31

    Niuzilan

    2.599.081

    16.475.248

    25,96

    14,37

    18,59

    Nga

    4.506.149

    43.752.911

    -33,99

    -10,80

    -21,54

    Nhật Bản

    54.126.129

    407.362.256

    -14,92

    -2,06

    15,59

    Ôxtrâylia

    15.337.248

    108.031.685

    18,77

    12,75

    31,09

    Panama

    14.209.952

    89.814.146

    4,50

    -16,34

    8,55

    Phần Lan

    498.811

    8.096.031

    -0,56

    -32,25

    2,05

    Pháp

    28.215.582

    280.936.978

    -30,52

    38,68

    79,82

    Philippine

    3.515.452

    26.698.931

    14,06

    2,33

    36,65

    Séc

    3.120.069

    34.885.136

    -28,82

    25,16

    51,32

    Singapore

    4.258.992

    32.729.405

    -12,16

    48,58

    53,13

    Slôvakia

    4.050.161

    60.279.538

    -67,50

    -43,52

    -13,73

    Tây Ban Nha

    18.807.928

    191.008.983

    -33,29

    -44,32

    -28,33

    Thái Lan

    2.686.722

    19.802.242

    -6,46

    26,87

    28,05

    Thổ Nhĩ Kỳ

    868.376

    24.146.041

    -67,57

    10,69

    39,85

    Thụy Điển

    1.986.263

    31.590.530

    -67,66

    -2,55

    15,35

    Thụy Sĩ

    943.712

    11.954.186

    -27,89

    -21,51

    -6,50

    Trung Quốc

    74.418.308

    504.576.021

    -10,43

    81,25

    51,22

    Ucraine

    252.825

    2.539.156

    -21,39

    -59,04

    -28,19

     Lefaso.org.vn


  •  
    In bài này   Quay lại

    Số liệu ngành Các tin khác

    Văn phòng phía Bắc:
    Tầng 3 số 160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại : 024.37281560
    Fax : 024.37281561
    Mail : info@lefaso.org.vn

    Văn phòng phía Nam:
    Số 5A, Đường Xuyên A - An Bình, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
    Điện thoại : 028.73084084
    Fax: 028.38960223
    Email : info@lefaso.org.vn