TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Những lưu ý để da giày tăng trưởng mạnh ở thị trường châu Âu

  • Thực hiện thủ tục hải quan điện tử

  • Thư mời Tham gia tập huấn: “Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại EVFTA và Hiệp định VN-EAEUFTA cho các DN ngành Da Giầy »

  • Xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù tháng đầu năm tăng nhẹ

  • Xuất khẩu giày dép sang các thị trường năm 2016

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Số liệu ngành

  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2015 tăng 14,72%
  • [Thứ hai, 17-8-2015]
  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 7/2015 giảm 6,95% so với tháng trước đó nhưng tăng 5,26% so với cùng tháng năm ngoái; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước trong 7 tháng đầu năm 2015 lên gần 1,7 tỉ USD, tăng 14,72% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Hoa Kỳ -  vẫn là thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong  tháng 7/2015 đạt 104 triệu USD, giảm 12,37% so với tháng trước đó nhưng tăng 10,27% so với cùng tháng năm ngoái; các thị trường khác có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong tháng 7 như: Thụy Sĩ tăng 373,29%, Ba Lan tăng 134,41%; Singapore tăng 127,2%; Đài Loan  tăng 106,5%, Đức tăng 81,54%; sau cùng là Thái Lan tăng 64,61%; tất cả đều so với tháng trước đó.

    Trong 7 tháng đầu năm 2015, Hoa Kỳ vẫn đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam, với hơn 709 triệu USD, chiếm  42% trong tổng kim ngạch, tăng 15,72% so cùng kỳ; tiếp đến Nhật Bản với hơn 154 triệu USD, chiếm 10,6%, tăng 14,32%; Nhật Bản với hơn 183 triệu USD, chiếm 10,8%, tăng 11,86%; Hà Lan 112  triệu USD, chiếm 6,6%, tăng 18,78%; sau cùng là Đức với 91 triệu USD, chiếm 5,4% trong tổng kim ngạch, tăng 12,09% so với cùng kỳ năm ngoái. 

    Xét về mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 7 tháng đầu năm 2015, hầu hết xuất khẩu sang các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương; trong đó, xuất khẩu tăng mạnh ở một số thị trường như: Tây Ban Nha tăng 370,01%, lên 16 triệu USD; Singapore tăng 61,56%, lên 9 triệu USD; Ôxtrâylia tăng 50,46%, lên 22 triệu USD; Hồng Kông tăng 40,47%, lên 40 triệu USD; sau cùng là Đài Loan  tăng 31,61%, lên 9 triệu USD, tất cả đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái.

    Số liệu hải quan về kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù cả nước tháng 7/2015 và 7  tháng đầu năm 2015

    Đvt: USD

     

    KNXK 7T/2014

    KNXK T7/2015

    KNXK 7T/2015

    % so với T6/2015

    % so với T7/2014

    % so với 7T/2014

    Tổng KNXK

    1.473.500.252

    243.203.242

    1.690.363.526

    -6,95

    5,26

    14,72

    Anh

    31.141.665

    5.569.450

    38.827.632

    -32,16

    -14,16

    24,68

    Ba Lan

    3.480.779

    632.016

    3.372.348

    134,41

    -25,32

    -3,12

    Bỉ

    59.275.819

    8.896.778

    63.746.969

    -22,26

    5,98

    7,54

    Braxin

    8.685.568

    1.311.318

    8.691.134

    19,78

    -14,56

    0,06

    UAE

    17.097.251

    995.820

    14.833.340

    -21,13

    18,77

    -13,24

    Canada

    28.312.962

    4.915.665

    35.922.642

    -23,48

    6,09

    26,88

    Đài Loan

    7.205.413

    1.786.467

    9.483.065

    106,50

    46,46

    31,61

    Đan Mạch

    2.978.164

    221.193

    2.550.375

    -52,51

    -55,96

    -14,36

    Đức

    81.814.634

    22.214.108

    91.707.286

    81,54

    109,57

    12,09

    Hà Lan

    94.493.285

    12.683.817

    112.234.556

    -23,26

    -12,98

    18,78

    Hàn Quốc

    53.813.442

    9.889.763

    62.433.436

    52,25

    -2,87

    16,02

    Hoa Kỳ

    620.381.398

    104.852.847

    709.235.260

    -12,37

    10,27

    14,32

    Hồng Kông

    29.184.840

    6.044.290

    40.996.398

    -5,40

    -9,60

    40,47

    Italia

    21.596.469

    4.261.902

    27.017.236

    -7,58

    6,75

    25,10

    Malaysia

    4.381.782

    432.545

    4.170.456

    -17,40

    18,86

    -4,82

    Mêhicô

    6.165.471

    433.277

    5.754.116

    -16,52

    -27,33

    -6,67

    Nauy

    5.503.690

    417.948

    4.827.869

    -65,55

    -44,07

    -12,28

    Nga

    12.289.106

    1.281.842

    9.684.280

    20,09

    -12,69

    -21,20

    Nhật Bản

    165.455.756

    29.581.013

    183.276.490

    11,86

    3,73

    10,77

    Ôxtrâylia

    15.235.997

    2.678.531

    22.923.364

    -18,20

    25,64

    50,46

    Pháp

    38.691.142

    8.574.100

    49.655.101

    3,87

    54,51

    28,34

    Séc

    3.867.328

    127.880

    4.859.391

    -67,66

    140,52

    25,65

    Singapore

    5.919.351

    1.263.503

    9.563.354

    127,20

    108,33

    61,56

    Tây Ban Nha

    3.467.162

    1.815.291

    16.296.046

    5,78

    -30,86

    370,01

    Thái Lan

    6.380.614

    1.040.843

    8.122.609

    64,61

    73,59

    27,30

    Thụy Điển

    10.810.455

    1.575.262

    9.738.031

    9,05

    -22,61

    -9,92

    Thụy Sĩ

    4.398.411

    714.400

    3.572.391

    373,29

    31,60

    -18,78

    Trung Quốc

    59.985.047

    13.347.105

    72.031.246

    14,11

    3,57

    20,08

    Lefaso.org.vn 

  •  
    In bài này   Quay lại

    Số liệu ngành Các tin khác

    Văn phòng phía Bắc:
    Tầng 3 số 160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại : 024.37281560
    Fax : 024.37281561
    Mail : info@lefaso.org.vn

    Văn phòng phía Nam:
    Số 5A, Đường Xuyên A - An Bình, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
    Điện thoại : 028.73084084
    Fax: 028.38960223
    Email : info@lefaso.org.vn