TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Những lưu ý để da giày tăng trưởng mạnh ở thị trường châu Âu

  • Thực hiện thủ tục hải quan điện tử

  • Thư mời Tham gia tập huấn: “Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại EVFTA và Hiệp định VN-EAEUFTA cho các DN ngành Da Giầy »

  • Xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù tháng đầu năm tăng nhẹ

  • Xuất khẩu giày dép sang các thị trường năm 2016

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Số liệu ngành

  • Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2015 tăng 10%
  • [Thứ hai, 17-8-2015]
  • Kim ngạch nhập khẩu nhóm nguyên phụ liệu dệt may, da, giày của Việt Nam trong tháng 7/2015 đạt  471 triệu USD, tăng 8,09% so với tháng 6/2015 và tăng 8,96% so với cùng tháng năm 2014. Tính chung cả 7 tháng đầu năm 2015, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày của cả nước đạt gần 3 tỉ USD, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2014.

    Trong 7 tháng đầu năm 2015, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ Trung Quốc với hơn 1 tỉ USD, chiếm 34,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 16,14% so với cùng kỳ năm trước đó. Tiếp theo là Hàn Quốc với gần 467 triệu USD, chiếm 15,7% trong tổng kim ngạch, giảm 3,79%  so với cùng kỳ năm trước đó; Đài Loan  với 280 triệu USD, chiếm 9,4% trong tổng kim ngạch, tăng 1,86% so với cùng kỳ năm trước đó; Hoa Kỳ   với 175 triệu USD, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch, tăng 18,93% so với cùng kỳ năm trước đó.

    Một số thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày cả nước trong 7 tháng đầu năm 2015 có kim ngạch tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2014 bao gồm,  Canada (tăng 481,33%, lên 12 triệu USD), Áo (tăng 56,43%, lên 786 nghìn USD), Brazil (tăng 53,25%, lên 124 triệu USD),  Anh (tăng 43,78%, lên 10 triệu USD). Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh từ các thị trường như Ba Lan, Tây Ban Nha, Nhật Bản  và Malaysia với mức giảm tương ứng 38,83%, 22,35%, 14,43% và 10,07% so với cùng kỳ năm trước.

    Số liệu hải quan về kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày cả nước tháng 7/2015 và 7 tháng đầu năm 2015

    Đvt: USD

     

    KNNK 7T/2014

    KNNK T7/2015

    KNNK 7T/2015

    % So với T6/2015

    % So với T7/2014

    % So với 7T/2014

    Tổng KNNK

    2.700.886.900

    471.156.919

    2.971.081.403

    8,09

    8,96

    10,00

    Achentina

    24.752.570

    2.547.218

    24.861.544

    -35,05

    -62,98

    0,44

    Ấn Độ

    67.706.426

    9.843.163

    65.210.620

    16,11

    1,63

    -3,69

    Anh

    6.990.459

    1.801.204

    10.050.819

    29,09

    94,75

    43,78

    Áo

    502.579

    169.861

    786.197

    -43,96

    39,75

    56,43

    Ba Lan

    1.456.020

    102.173

    890.675

    213,87

    -59,12

    -38,83

    Braxin

    81.342.252

    15.506.205

    124.654.762

    6,38

    30,11

    53,25

    Canada

    2.068.068

    5.534.446

    12.022.290

    338,43

    1,338,58

    481,33

    Đài Loan

    275.187.921

    35.428.372

    280.309.907

    -5,73

    -9,67

    1,86

    Đức

    18.339.322

    1.888.856

    17.982.988

    -12,93

    -30,89

    -1,94

    Hà Lan

    1.678.552

    46.102

    1.558.603

    -85,00

    -80,02

    -7,15

    Hàn Quốc

    485.655.243

    77.406.473

    467.269.338

    -0,99

    -2,02

    -3,79

    Hoa Kỳ

    147.776.578

    26.984.362

    175.752.655

    -7,25

    7,00

    18,93

    Hồng Kông

    128.562.279

    14.260.174

    119.912.238

    -14,11

    -18,53

    -6,73

    Indonesia

    21.693.770

    2.894.912

    23.709.193

    -3,21

    -26,20

    9,29

    Italia

    108.301.407

    20.975.913

    115.940.278

    18,65

    -0,12

    7,05

    Malaysia

    17.245.399

    2.397.613

    15.509.019

    43,37

    3,70

    -10,07

    Niuzilân

    18.182.683

    2.349.750

    17.724.218

    18,16

    -34,46

    -2,52

    Nhật Bản

    134.321.537

    17.079.057

    114.935.413

    -9,94

    -10,15

    -14,43

    Ôxtrâylia

    19.739.170

    4.501.396

    22.434.502

    47,91

    9,24

    13,65

    Pakixtan

    15.028.069

    1.810.905

    14.700.607

    -16,72

    -22,36

    -2,18

    Pháp

    4.103.612

    514.963

    3.981.134

    -0,19

    -13,78

    -2,98

    Singapore

    859.098

    109.871

    1.209.032

    -23,93

    33,57

    40,73

    Tây Ban Nha

    12.202.592

    773.496

    9.474.887

    -48,72

    -53,04

    -22,35

    Thái Lan

    108.557.665

    17.928.420

    122.854.772

    -1,82

    10,60

    13,17

    Trung Quốc

    889.927.153

    160.952.688

    1.033.531.433

    4,89

    13,00

    16,14


    Lefaso.org.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    Số liệu ngành Các tin khác

    Văn phòng phía Bắc:
    Tầng 3 số 160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại : 024.37281560
    Fax : 024.37281561
    Mail : info@lefaso.org.vn

    Văn phòng phía Nam:
    Số 5A, Đường Xuyên A - An Bình, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
    Điện thoại : 028.73084084
    Fax: 028.38960223
    Email : info@lefaso.org.vn