TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Những lưu ý để da giày tăng trưởng mạnh ở thị trường châu Âu

  • Thực hiện thủ tục hải quan điện tử

  • Thư mời Tham gia tập huấn: “Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại EVFTA và Hiệp định VN-EAEUFTA cho các DN ngành Da Giầy »

  • Xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù tháng đầu năm tăng nhẹ

  • Xuất khẩu giày dép sang các thị trường năm 2016

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Số liệu ngành

  • Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2015 tăng 20,92%
  • [Thứ hai, 17-8-2015]
  • Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong tháng 7/2015 đạt  hơn 1,1 tỉ USD, giảm 3,82% so với tháng trước đó nhưng tăng 20,06% so với cùng tháng năm ngoái. Tính chung, kim ngạch xuất khẩu giày dép 7 tháng đầu năm 2015 đạt gần 7 tỉ USD, tăng 20,09% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Giày dép Việt Nam xuất khẩu sang 45 thị trường trên thế giới, trong đó Hoa Kỳ luôn luôn là thị trường tiêu thụ lớn nhất các loại giày dép của Việt Nam, trong 7 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt hơn 2,3 tỉ USD, tăng 30,21% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 33,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này. Riêng trong tháng 7/2015, kim ngạch xuất khẩu giày dép giảm 4,25% so với tháng 6/2015 nhưng  tăng 30,87% so với cùng tháng năm ngoái, lên hơn 357 triệu USD.

    Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là thị trường Trung Quốc với hơn 430 triệu USD, tăng 47,17% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch; riêng tháng 7/2015 tăng 25,47% so với tháng trước và tăng 35,12% so với cùng tháng năm ngoái, lên 83 triệu USD. Tiếp đến là thị trường Bỉ đạt 409 triệu USD, chiếm 5,9% tổng kim ngạch, tăng 6,24% so với cùng kỳ năm trước đó; riêng tháng 7/2015 giảm 12,51% so với tháng trước đó nhưng tăng 25,06% so với cùng tháng năm ngoái, lên 64  triệu USD.

    Đáng chú ý xuất khẩu sang thị trường Mêhicô, tuy kim ngạch trong tháng 7/2015 chỉ đạt 27 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng mạnh, tăng 125,73% so với tháng trước đó nhưng giảm 9,69% so với cùng tháng năm ngoái.

    Xuất khẩu giày dép trong 7 tháng đầu năm 2015 sang hầu hết các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước đó; trong đó một số thị trường có mức tăng trưởng cao gồm: Pháp tăng 86,07%;  Đan Mạch  tăng 63,12%; Séc tăng 54,49%; Singapore tăng 53,84%;  Trung Quốc tăng 47,17%; Philippine tăng 43,97%;...

    Số liệu hải quan về kim ngạch xuất khẩu giày dép cả nước tháng 7/2015 và 7 tháng đầu năm 2015

    Đvt: USD

     

    KNXK 7T/2014

    KNXK T7/2015

    KNXK 7T/2015

    % So với T6/2015

    % So với T7/2014

    % So với 7T/2014

    Tổng KNXK

    5.767.835.005

    1.126.924.512

    6.974.550.327

    -3,82

    20,06

    20,92

    Achentina

    27.337.071

    5.254.033

    25.163.023

    77,18

    19,48

    -7,95

    Ấn Độ

    20.853.404

    2.080.509

    20.337.916

    -38,48

    -51,40

    -2,47

    Anh

    315.409.779

    65.495.337

    398.108.057

    -3,97

    29,51

    26,22

    Áo

    26.663.096

    1.855.338

    18.863.102

    -49,60

    -47,89

    -29,25

    Ba Lan

    11.167.051

    2.009.909

    14.108.301

    -33,11

    65,38

    26,34

    Bỉ

    384.972.450

    64.913.981

    409.007.568

    -12,51

    25,06

    6,24

    Bồ Đào Nha

    1.166.479

    248.702

    1.453.058

    -66,30

    -31,43

    24,57

    Braxin

    166.080.456

    23.668.752

    143.084.851

    73,69

    -10,37

    -13,85

    UAE

    45.353.291

    6.902.779

    62.292.669

    -34,36

    10,55

    37,35

    Canada

    104.347.322

    21.112.364

    125.693.363

    -6,80

    21,19

    20,46

    Chi lê

    63.816.549

    10.566.769

    57.188.905

    6,10

    18,07

    -10,39

    Đài Loan

    44.087.811

    8.520.032

    60.953.547

    -30,62

    33,32

    38,25

    Đan Mạch

    22.361.403

    3.574.642

    36.476.960

    -43,98

    4,32

    63,12

    Đức

    328.124.974

    64.009.399

    406.732.158

    -15,24

    5,38

    23,96

    Hà Lan

    272.646.400

    45.082.455

    312.863.626

    -25,47

    11,72

    14,75

    Hàn Quốc

    177.049.335

    26.446.215

    193.564.087

    -4,49

    -8,39

    9,33

    Hoa Kỳ

    1.812.313.416

    357.602.379

    2.359.743.030

    -4,25

    30,87

    30,21

    Hồng Kông

    67.796.032

    15.540.731

    91.542.335

    -9,17

    15,23

    35,03

    Hungary

    1.371.682

    149.517

    987.954

    -37,08

    -53,18

    -27,97

    Hy Lạp

    13.417.170

    1.063.627

    15.763.735

    -62,04

    -27,80

    17,49

    Indonesia

    12.522.955

    3.193.561

    14.584.768

    75,31

    130,26

    16,46

    Italia

    171.924.452

    41.467.220

    200.784.632

    -1,80

    15,27

    16,79

    Israen

    17.067.018

    3.733.057

    19.429.657

    15,48

    86,48

    13,84

    Malaysia

    22.013.136

    4.938.830

    26.905.679

    -7,18

    35,83

    22,23

    Mêhicô

    140.662.009

    27.216.548

    130.749.884

    125,73

    -9,69

    -7,05

    Nauy

    7.103.306

    841.767

    7.985.891

    -44,99

    18,31

    12,42

    Nam Phi

    51.408.329

    14.107.894

    63.580.339

    21,91

    18,55

    23,68

    Niuzilan

    11.620.276

    2.063.476

    13.876.096

    -4,02

    25,82

    19,41

    Nga

    50.709.697

    6.825.970

    39.246.762

    -18,49

    34,09

    -22,61

    Nhật Bản

    297.170.474

    63.616.060

    354.156.598

    12,44

    44,61

    19,18

    Ôxtrâylia

    68.807.576

    12.912.939

    92.708.780

    -10,96

    43,34

    34,74

    Panama

    65.756.671

    13.598.518

    75.604.195

    17,55

    36,57

    14,98

    Phần Lan

    7.197.467

    501.607

    7.597.277

    -66,48

    -49,38

    5,55

    Pháp

    135.886.946

    40.607.606

    252.840.890

    -18,54

    45,15

    86,07

    Philippine

    16.103.205

    3.082.011

    23.183.411

    -37,11

    14,29

    43,97

    Séc

    20.561.561

    4.383.333

    31.765.067

    -22,97

    65,63

    54,49

    Singapore

    18.506.675

    4.848.505

    28.470.356

    17,99

    90,87

    53,84

    Slôvakia

    62.698.721

    12.461.183

    56.318.419

    -2,66

    0,97

    -10,18

    Tây Ban Nha

    232.724.021

    28.193.271

    172.755.567

    -11,41

    -34,28

    -25,77

    Thái Lan

    13.347.166

    2.872.168

    17.115.409

    2,93

    41,61

    28,23

    Thổ Nhĩ Kỳ

    16.481.656

    2.677.940

    23.277.399

    -51,41

    141,15

    41,23

    Thụy Điển

    25.348.657

    6.142.241

    29.903.397

    -2,85

    28,93

    17,97

    Thụy Sĩ

    11.582.502

    1.308.637

    11.010.444

    -51,45

    -7,83

    -4,94

    Trung Quốc

    292.604.211

    83.085.784

    430.639.979

    25,47

    35,12

    47,17

    Ucraine

    2.918.795

    321.619

    2.286.331

    -28,27

    55,11

    -21,67


    Lefaso,org.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    Số liệu ngành Các tin khác

    Văn phòng phía Bắc:
    Tầng 3 số 160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại : 024.37281560
    Fax : 024.37281561
    Mail : info@lefaso.org.vn

    Văn phòng phía Nam:
    Số 5A, Đường Xuyên A - An Bình, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
    Điện thoại : 028.73084084
    Fax: 028.38960223
    Email : info@lefaso.org.vn