TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Hiệp hội

  • Những lưu ý để da giày tăng trưởng mạnh ở thị trường châu Âu

  • Thực hiện thủ tục hải quan điện tử

  • Thư mời Tham gia tập huấn: “Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại EVFTA và Hiệp định VN-EAEUFTA cho các DN ngành Da Giầy »

  • Xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù tháng đầu năm tăng nhẹ

  • Xuất khẩu giày dép sang các thị trường năm 2016

Fashion Designers Club

Chương trình đào tạo

Quảng cáo

Số liệu ngành

  • Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2015 tăng 10,31%
  • [Thứ sáu, 31-7-2015]
  • Tính chung cả 6 tháng đầu năm 2015, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày của cả nước đạt hơn 2,5 tỉ USD, tăng 10,31% so với cùng kỳ năm 2014.

    Trong 6 tháng đầu năm 2015, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ Trung Quốc với hơn 873 triệu USD, chiếm 34,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 16,84% so với cùng kỳ năm trước đó. Tiếp theo là Hàn Quốc với gần 390 triệu USD, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch, giảm 4,1% so với cùng kỳ năm trước đó; Đài Loan với 244 triệu USD, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch, tăng 3,77% so với cùng kỳ năm trước đó; Hoa Kỳ   với 148 triệu USD, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch, tăng 21,39% so với cùng kỳ năm trước đó.

    Hầu hết kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu dệt may, da giày vào Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2015 từ các thị trường đều tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2014. Đặc biệt một số thị trường nhập khẩu tăng mạnh như: Canada (tăng 285,31%, lên 6 triệu USD), Áo (tăng 61,75%, lên 616 nghìn USD), Brazil (tăng 57,22%, lên 109 triệu USD), Singapore (tăng 47,19%, lên gần 1,1 triệu USD). Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh từ các thị trường như Ba Lan, Tây Ban Nha, Nhật Bản và Malaysia với mức giảm tương ứng 34,62%, 17,57%, 14,32% và 12,2% so với cùng kỳ năm trước.

    Số liệu hải quan về kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày cả nước tháng 6/2015 và 6 tháng đầu năm 2015

    Đvt: USD

     

    KNNK 6T/2014

    KNNK T6/2015

    KNNK 6T/2015

    % So với T5/2015

    % So với T6/2014

    % So với 6T/2014

    Tổng KNNK

    2.268.457.239

    435.899.041

    2.502.304.335

    -17,66

    5,07

    10,31

    Achentina

    17.871.667

    3.922.047

    22.314.326

    -19,71

    -10,77

    24,86

    Ấn Độ

    58.020.817

    8.477.261

    55.378.904

    -29,28

    -11,74

    -4,55

    Anh

    6.065.602

    1.395.259

    8.250.360

    -23,38

    63,03

    36,02

    Áo

    381.031

    303.080

    616.336

    130,32

    348,23

    61,75

    Ba Lan

    1.206.056

    32.553

    788.501

    -84,33

    -86,38

    -34,62

    Brazil

    69.424.900

    14.576.925

    109.148.557

    -18,65

    31,43

    57,22

    Canada

    1.683.353

    1.262.329

    6.486.155

    -60,85

    37,02

    285,31

    Đài Loan

    235.966.373

    37.582.129

    244.872.092

    -27,00

    -16,77

    3,77

    Đức

    15.606.389

    2.169.384

    16.085.266

    -41,66

    -15,58

    3,07

    Hà Lan

    1.447.853

    307.355

    1.512.500

    12,53

    11,60

    4,47

    Hàn Quốc

    406.649.817

    78.177.673

    389.995.159

    -5,08

    -1,71

    -4,10

    Hoa Kỳ

    122.556.739

    29.094.273

    148.767.699

    -6,54

    33,43

    21,39

    Hồng Kông

    111.057.716

    16.603.181

    105.797.848

    -29,12

    5,53

    -4,74

    Indonesia

    17.771.021

    2.991.012

    20.874.487

    1,49

    34,71

    17,46

    Italia

    87.300.627

    17.678.434

    94.980.290

    -7,40

    18,23

    8,80

    Malaysia

    14.933.417

    1.672.359

    13.111.405

    -37,66

    -9,32

    -12,20

    Niuzilân

    14.597.650

    1.988.640

    15.374.469

    -29,89

    9,13

    5,32

    Nhật Bản

    115.312.125

    18.963.337

    98.796.554

    3,76

    -18,11

    -14,32

    Ôxtrâylia

    15.618.664

    3.043.344

    17.933.107

    26,18

    -13,35

    14,82

    Pakixtan

    12.695.527

    2.174.479

    12.969.703

    -26,23

    27,16

    2,16

    Pháp

    3.506.342

    515.954

    3.466.171

    -17,61

    -11,53

    -1,15

    Singapore

    776.842

    144.436

    1.143.411

    -22,48

    9,00

    47,19

    Tây Ban Nha

    10.555.523

    1.508.329

    8.701.391

    -20,94

    12,66

    -17,57

    Thái Lan

    92.347.140

    18.261.625

    104.932.774

    -20,83

    4,17

    13,63

    Trung Quốc

    747.488.014

    153.446.155

    873.401.611

    -18,05

    15,91

    16,84

     Lefaso.org.vn


  •  
    In bài này   Quay lại

    Số liệu ngành Các tin khác

    Văn phòng phía Bắc:
    Tầng 3 số 160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại : 024.37281560
    Fax : 024.37281561
    Mail : info@lefaso.org.vn

    Văn phòng phía Nam:
    Số 5A, Đường Xuyên A - An Bình, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
    Điện thoại : 028.73084084
    Fax: 028.38960223
    Email : info@lefaso.org.vn