TIN TỨC

  • Thị trường xuất khẩu túi xách, ví, va li 5 tháng đầu năm 2020
  • [Thứ sáu, 26-6-2020]
  •    

    Thị trường xuất khẩu túi xách, ví, va li 5 tháng đầu năm 2020

    Vinanet -Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, sản phẩm túi xách, va li ô dù xuất khẩu ra thị trường nước ngoài trong 5 tháng đầu năm 2020 đạt trên 1,28 tỷ USD, giảm 14,5% so với 5 tháng đầu năm 2019. Riêng trong tháng 5/2020 kim ngạch tăng 15,3% so với tháng 4/2020 nhưng giảm 31,9% so với tháng 5/2019, đạt 229,59 triệu USD. Sản phẩm túi xách, va li ô dù xuất khẩu sang hơn 30 thị trường chủ yếu trên thế giới; trong đó, xuất khẩu sang Mỹ đạt kim ngạch lớn nhât, đạt 489,35 triệu USD, chiếm 38,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 23% so với cùng kỳ năm ngoái. Riêng tháng 5/2020 đạt 77,84 triệu USD, tăng 20,9% so với tháng 4/2020 nhưng giảm 45,4% so với cùng tháng năm trước. Nhật Bản đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 160,22 triệu USD, chiếm 12,5%, giảm 3,7%; Tiếp sau đó là thị trường Hà Lan chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch, đạt 96,86 triệu USD, giảm 14,7% so với cùng kỳ. Nhìn chung, xuất khẩu túi xách, va li, ô dù 5 tháng đầu năm 2020 sang phần lớn các thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019, trong đó giảm mạnh ở các thị trường như: Séc giảm 70,7%, đạt 0,56 triệu USD; Na Uy giảm 49,9%, đạt 1,54 triệu USD; Achentina giảm 39%, đạt 0,78 triệu USD; Tuy nhiên, xuất khẩu vẫn tăng mạnh ở một số thị trường như: Nigeria tăng 468,4%, đạt 5,42 triệu USD; Mexico tăng 79,3%, đạt 10,65 triệu USD; Brazil tăng 38,7%, đạt 5,97 triệu USD. Xuất khẩu túi xách, ví, va li 5 tháng đầu năm 2020
    (Tính toán theo số liệu công bố ngày 13/6/2020)
    ĐVT: USD

     

    Thị trường

     

    Tháng 5/2020

    +/- so với tháng 4/2020 (%)

     

    5 tháng đầu năm 2020

    +/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)

     

    Tỷ trọng (%)

    Tổng kim ngạch XK

    229.586.033

    15,35

    1.282.628.617

    -14,54

    100

    Mỹ

    77.835.477

    20,94

    489.354.013

    -23,01

    38,15

    Nhật Bản

    22.614.247

    -12,06

    160.217.630

    -3,66

    12,49

    Hà Lan

    18.958.230

    11,49

    96.859.540

    -14,69

    7,55

    Đức

    20.626.155

    29,72

    77.955.973

    -5,12

    6,08

    Trung Quốc đại lục

    8.866.454

    22,43

    51.995.726

    -22,29

    4,05

    Hàn Quốc

    8.476.738

    -5,13

    51.210.655

    -8,82

    3,99

    Bỉ

    13.610.924

    167,76

    42.960.374

    -7,68

    3,35

    Pháp

    8.478.051

    17,74

    40.165.708

    -21,22

    3,13

    Anh

    5.506.768

    -7,01

    34.099.039

    -14,47

    2,66

    Hồng Kông (TQ)

    4.534.961

    -33,88

    28.808.481

    -13,18

    2,25

    Canada

    5.943.993

    77,61

    27.528.098

    -10,13

    2,15

    Italia

    5.924.064

    35,02

    25.247.966

    -13,1

    1,97

    Australia

    1.603.748

    -44,22

    16.824.357

    33,56

    1,31

    U.A.E

    1.402.243

    -57,54

    10.652.147

    -3,99

    0,83

    Mexico

    2.498.007

    -7,63

    10.647.274

    79,25

    0,83

    Thụy Điển

    2.455.419

    98,03

    9.781.364

    4,57

    0,76

    Tây Ban Nha

    2.321.388

    31,17

    9.467.369

    -10,19

    0,74

    Nga

    1.320.554

    -26,86

    7.368.621

    -1,25

    0,57

    Đài Loan (TQ)

    1.431.235

    2,01

    7.295.604

    -2,55

    0,57

    Singapore

    1.282.074

    61,24

    6.711.991

    13,47

    0,52

    Brazil

    906.727

    10,56

    5.974.655

    38,73

    0,47

    Nigeria

    1.222.545

    35,91

    5.422.163

    468,35

    0,42

    Malaysia

    1.111.100

    291,72

    4.738.371

    -35,97

    0,37

    Thái Lan

    750.590

    55,42

    4.339.701

    -4,18

    0,34

    Ba Lan

    822.708

    29,84

    4.311.943

    -5,02

    0,34

    Chile

    365.090

    -42,5

    3.299.966

    28,37

    0,26

    Đan Mạch

    649.600

    0,06

    2.982.704

    11,03

    0,23

    Thụy Sỹ

    402.958

    67,1

    1.927.948

    -2,87

    0,15

    Na Uy

    133.153

    -19,53

    1.535.494

    -49,9

    0,12

    Pê Ru

    60.783

    -43,28

    1.032.739

    -21,54

    0,08

    Achentina

    310.760

    151,82

    781.394

    -39,02

    0,06

    Séc

    137.220

    49,22

    560.330

    -70,49

    0,04


    Theo : vinanet.vn

  •  
    In bài này   Quay lại

    TIN TỨC Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn